Xuất xứ Hàn Quốc
Quy cách Túi 250ml
Thương hiệu JW Life Science

Thuốc Lipigold 20% Injection được chỉ định để cung cấp năng lượng và acid béo thiết yếu cho bệnh nhân nuôi ăn qua đường tĩnh mạch.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 15 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Thuốc Lipigold 20% Injection là gì

Lipigold 20% Injection được sử dụng như một nguồn năng lượng làm tăng sản xuất nhiệt năng, giảm hệ số hô hấp và tăng tiêu thụ oxy. Với thành phần dược chất chính là Nhũ dịch lipid (dầu đậu nành). Thuốc được bào chế dưới dạng nhũ tương tiêm truyền tĩnh mạch, dùng trực tiếp theo đường tiêm truyền. Thuốc được chỉ định cung cấp năng lượng và acid béo thiết yếu cho bệnh nhân nuôi ăn qua đường tĩnh mạch trong khoáng thời gian kéo dài trên 5 ngày.

Công dụng – chỉ định của Thuốc Lipigold 20% Injection

Thuốc Lipigold 20% Injection được chỉ định để cung cấp năng lượng và acid béo thiết yếu cho bệnh nhân nuôi ăn qua đường tĩnh mạch trong khoảng thời gian kéo dài trên 5 ngày. Lipigold 20% Injection là nguồn năng lượng cần thiết để ngăn ngừa sự thiếu hụt các acid béo thiết yếu.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Lipigold 20% Injection

Xem thêm

Thuốc Lipigold 20% Injection bao gồm những thành phần chính như là

Lipigold 20% Injection chứa: 250 mi
Hoạt chất Dầu đậu nành tinh khiết 50,Og
Tá dược Phospholipid lòng đỏ trứng tinh khiết 3,0g
Glycerin 5,5g
Natri hydroxyd vừa đủ pH 8,0
Nước cất pha tiêm vừa đủ 250 ml
Giá trị năng lượng Calo (fat, phospholipid và glycerin) 1,1 kcal/ml
Áp suất thẩm thấu 300 mosmol/kg
Lượng phospho 0,47 mg/ml
Kích thước tiêu phân nhũ tương <350 nni
pH 6,0-8,9

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Lipigold 20% Injection

Thuốc Lipigold 20% Injection cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

  • Xin vui lòng xem phần “Hướng dẫn pha trộn” liên quan đến việc trộn chế phẩm này với các dịch truyền khác.
  • Lipigold 20% Injection có thể được truyền cùng một tĩnh mạch trung tâm hoặc tĩnh mạch ngoại vi với các dung dịch carbohydrat/amino acid bàng một chạc chữ Y gần vị trí tiêm truyền. Nếu sử dụng bơm truyền, nên kiểm soát tốc độ truyền của mỗi loại dịch truyền bằng một bơm riêng. Nhũ tương chất béo cũng có thể được truyền tại một vị trí ngoại vi riêng biệt. Không được sử dụng màng lọc nhỏ hơn 1,2 mcg.
  • Bộ dây truyền và túi dịch truyền thường chứa polyvinyl clorid (PVC), là một thành phần thường có chất làm dẻo diethyl hexyl phthalat (DEHP). Các dịch truyền chứa chất béo như Lipigold 20% Injection làm cho DEHP từ thành phần PVC thoát ra ngoài và vì vậy nên xem xét việc truyền chế phẩm này thông qua một bộ dây truyền không chứa DEHP.
  • Không sử dụng chế phẩm khi thấy có sự phân tách nhũ tương.
  • Nên quan sát cẩn thận các tiểu phân lạ hoặc sự biến màu của các chế phẩm tiêm truyền trước khi sử dụng.

Huóng dẫn pha trộn

Đã có nghiên cứu chứng minh tính tương hợp của chế phẩm này khi trộn lẫn với Novaminehoặc thuốc tiêm amino acid TravasoT 8,5%/l 0%.

Trình tự trộn lẫn phải được theo dõi để giảm thiểu các vấn đề liên quan đến pH, bằng cách đảm bảo rằng thuốc tiêm dextrose không được trộn riêng với chế phẩm này.

  • Chuyển thuốc tiêm dextrose vào túi trộn
  • Chuyển thuốc tiêm amino acid
  • Chuyển Lipigold 20% Injection

Chú ý: thuốc tiêm dextrose, amino acid. Lipigold 20% Injection có thể được truyền vào túi để trộn lẫn cùng nhau. Nên lắc nhẹ túi trộn đe tránh đông vón cục bộ.

Hỗn hợp trộn nên được bảo quản ở nhiệt độ 2°C- 8°c. sử dụng trong vòng 24 giờ. Hỗn hợp này là môi trường phát triển vi khuẩn vì vậy cần sử dụng kỹ thuật vô trùng một cách nghiêm ngặt.

Ngoài các chất nêu trên, bất kỳ chất nào khác cũng có thể tương kỵ với chế phẩm. Không nên trộn với các chất đã được chứng minh là tương kỵ. Liên hệ với dược sỹ nếu có thể. Nếu dược sỹ cho rằng có thể trộn lần. Cần phải thực hiện kỹ thuật vô trùng, cần trộn thật kỹ. Không lưu trữ lại hỗn hợp sau khi đã trộn (ví dụ trộn lần vitamin và khoáng chất).

Không được bổ sung các chất khác trực tiếp vào chế phẩm này. Trong thứ tự pha trộn, không được chuyển chế phẩm này vào túi hoặc chai truyền dịch đầu tiên. Nên lắc nhẹ túi sau khi pha trộn để tránh đóng vón cục bộ.

Có thể bổ sung chất điện giải. yếu tố vi lượng hoặc vitamin theo hướng dẫn của thầy thuốc.

Nguyên nhân chủ yếu gây mất ổn định cho nhũ tương là pH thấp và các chất điện giải không phù hợp. Do vậy cần thận trọng khi bổ sung các cation hóa trị 2 như (Ca2+, Mg2‘). Các dung dịch amino acid như dung dịch đệm có tác dụng bao vệ tính ổn định cúa nhũ tương này.

Sau khi trộn, cần quan sát kỹ hiện lượng phân tách của nhũ tương, quan sát tiểu phân lạ.

Liều dùng

Lipigold 20% Injection nên được sử dụng như một phần của chế độ dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch (truyền tĩnh mạch ngoại vi hoặc tĩnh mạch trung tâm).

Người lớn

  • Tốc độ truyền khởi đầu là 1 ml/phút trong 15-30 phút đầu tiên. Nếu không có phản ứng bất lợi nào xảy ra, tốc độ truyền có thể tăng lên 2 ml/phút (xem Tác dụng không mong muốn Không nên truyền quá 500ml Lipigold 20% Injection trong ngày điều trị đầu tiên. Nếu bệnh nhân không có phản ứng bất lợi nào, liều dùng có thể tăng lên trong ngày tiếp theo. Liều dùng không nên vượt quá 2,5g chất béo/kg thể trọng/ngày (12,5ml Lipigold 20% Injection/kg/ngày). Khuyến cáo sử dụng chế phẩm này như nguồn cung cấp không quá 60% tổng lượng calo cho bệnh nhân. Lượng calo còn lại cần được cung cấp bởi carbohydrat và các amino acid.

Trẻ em

  • Liều dùng ở trẻ sơ sinh thiếu tháng bắt đầu là 0,5g chất béo/kg thể trọng/24h (2,5ml Lipigold 20% Injection) và có thế tăng tùy thuộc vào khả năng thải trừ chất béo của trẻ. Liều tối đa được khuyến cáo là 3g chất béo/kg/24h.
  • Tốc độ truyền khởi đầu ở những trẻ lớn hơn không nên vượt quá 0.05ml/phút trong 10-15 phút truyền đầu tiên. Nêu không có phản ứng bất lợi nào xảy ra, tốc độ có thể tăng lên tối đa 0.5 ml Lipigold 20% lnjection/kg/giờ. Liều dùng hàng ngày không nên vượt quá 3g chất béo/kg thể trọng. Khuyến cáo sứ dụng chế phẩm này như nguồn cung cấp không quá 60% tổng lượng calo cho bệnh nhân. Lượng calo còn lại cần được cung cấp bởi carbohydrat và các I amino acid.

Thiết hụt acid béo thiết yếu                                                

  • Khi Lipigoid 20% Injection được dùng để điều trị thiếu hụt acid béo thiết yếu, 8-10 % tổng lượng calo bổ sung vào cơ thể nên được cung cấp bới Lipigoỉd 20% Injection để cung cấp lượng acid linoleic và acid linolenic đầy đủ. Khi thiếu hụt acid béo thiết yếu kèm theo căng thẳng, có thể tăng lượng Lipigold 20% Injection để điều trị thiếu hụt acid béo thiết yếu.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Lipigold 20% Injection

Thuốc Glycetose Injection, điều trị hậu phẫu sau phẫu thuật não, làm giảm thể tích não trong phẫu thuật não
Thuốc Glycetose Injection "S.T" là gì Glycetose Injection "S.T" với thành phần dược chất chính là Natri clorid,...
84.000

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân rối loạn chuyển hóa chất béo như tăng lipid máu bệnh lý, bệnh “thay đổi tối thiểu” (lipoid nephrosis – bệnh Nil) hoặc viêm tụy cấp nếu kèm theo tăng lipid máu.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Lipigold 20% Injection

Trong quá trình sử dụng Thuốc Lipigold 20% Injection, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Tài liệu y khoa đã có báo cáo các ca tử vong ở trẻ sinh thiếu tháng sau khi truyền tĩnh mạch nhũ tương chất béo. Khám nghiệm tư thi đã cho thấy tích tụ chất béo trong máu, phổi. Truyền tĩnh mạch nhũ tương chất béo để điều trị ở trẻ sinh thiếu tháng và trẻ nhẹ cân nhũ tương chất béo truyền tĩnh mạch phải dựa vào đánh giá lợi ích – nguy cơ. Bắt buộc phải tuân thủ chặt chẽ khuyến cáo về tổng liều hàng ngày, tốc độ truyền hàng giờ nên chậm nhất có thể trong mọi trường hợp và không nên có bất cứ trường hợp nào vượt quá 1 g chất béo/4 giờ. Trẻ sinh sớm và nhẹ cân so với tuổi thai có độ thanh thải của nhũ tương chất béo truyền tĩnh mạch thấp và lượng acid béo tự do trong huyết tương tăng sau truyền nhũ tương chất béo. Do đó, cần đặc biệt thận trọng để xem xét việc sử dụng ít hơn liềư khuyến cáo tối đa ở những bệnh nhân này để giảm khả năng quá tải chất béo trong tĩnh mạch, cần theo dõi cẩn thận khả năng thanh thải chất béo từ hệ tuần hoàn cua những trẻ này (như nồng độ triglycerid huyết thanh và/hoặc nồng độ chất béo tự do trong huyết tương), cần kiểm soát tăng lipid máu khi tiêm truyền hàng ngày.
  • Thận trọng ở bệnh nhân tổn thương gan nặng, bệnh phổi, thiếu máu hoặc rối loạn đông máu hoặc khi có nguy cơ thuyên tắc mỡ.

Cảnh báo:

  • Sản phẩm này chứa nhôm nên có thể gây độc tính. Nhôm có thể đạt tới mức gây độc khi dùng ngoài đường tiêu hóa lâu dài nếu chức năng thận bị suy giảm. Trẻ sinh thiếu tháng đặc biệt có nguy cơ này vì chức năng thận chưa hoàn thiện. Có báo cáo cho thấy bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận bao gồm trẻ sinh thiếu tháng mà nhận được lượng nhôm lớn hơn 4-5 mcg/kg/ngày dẫn đến tích lũy nhôm gây độc hệ thần kinh trung ương và xương. Thậm chí quá tải mô có thể xảy ra ở lượng thấp hơn.
  • Khi truyền Lipigold 20% Injection, phải chú ý theo dõi chặt chẽ khá năng thanh thải chất béo ra khỏi huyết tương của bệnh nhân thông qua chỉ số triglycerid huyết thanh, cần kiểm soát để tránh quá liều.
  • Nếu truyền nhũ dịch chất béo này trong thời gian dài, cần thực hiện các xét nghiệm liên quan đến chức năng gan. Nếu các xét nghiệm này cho thấy suy gan, cần ngưng sử dụng chế phẩm này.
  • Thường xuyên (một số tài liệu khuyến cáo hàng ngày) đếm tiểu cầu ở trẻ sơ sinh khi sử dụng chế phẩm này.
  • Chế phẩm chứa không quá 25 mcg/1 nhôm.

Sử dụng Thuốc Lipigold 20% Injection cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Chưa có các nghiên cứu về khả năng sinh sản ở động vật đối với chế phẩm này. Cũng chưa biết Lipigold 20% Injection có gây hại cho thai nhi khi được sử dụng ở phụ nữ có thai hoặc có thể gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Chỉ nên dùng khi thực sự cần thiết.

Phụ nữ cho con bú:

Cần thận trọng khi sử dụng chế phẩm này ở phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của Thuốc Lipigold 20% Injection lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu nào liên quan đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Lipigold 20% Injection

  • Dầu đậu nành trong Lipigold 20% Injection có chứa vitamin K. Vitamin K có thể làm đảo ngược tác dụng chống đông của coumarin và các dẫn xuất của coumarin, bao gồm warfarin, hoạt động thông qua cơ chế không cho tái hấp thu vitamin K. Cần làm các xét nghiệm liên quan đến tác dụng chống đông ở những bệnh nhân sử dụng cả Lipigold 20% Injection và coumarin hay các dẫn xuất của coumarin.

Tác dụng phụ của thuốc Lipigold 20% Injection

Trong quá trình sử dụng Lipigold 20% Injection thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Tác dụng không mong muốn có thể chia thành 2 nhóm:

Phản ứng phố biến: nhiễm khuẩn ở vị trí catheter truyền tĩnh mạch, nhiễm khuẩn huyết, hoặc viêm tĩnh mạch khi truyền đồng thời dung dịch ưu trương và có thể gây ra viêm tĩnh mạch huyết khối. Việc xảy ra các phán ứng có hại này thường không được phân biệt trong quá trình bố sung các dịch truyền kể cá có hay không có Lipigold 20% Injection

Phản ứng kém phổ biến nhưng thường liên quan trực tiếp đến Lipigold 20% Injection:

  • Các phản ứng sớm hoặc ngay lập tức: mỗi tác dụng không mong muốn bên dưới đã được ghi nhận trong các nghiên cứu lâm sàng hoặc, tỉ lệ mắc nói chung là dưới 1%: khó thở, tím tái. dị ứng. tăng lipid máu. tăng đông máu. nôn. buồn nôn. đau đầu, đỏ bừng, tăng nhiệt độ, ra mồ hôi, buồn ngủ, đau ngực và lưng, tăng nhãn áp nhẹ, chóng mặt. kích thích tại vị trí tiêm, và hiếm khi giảm tiểu cầu ở trẻ mới sinh.
  • Tác dụng có hại xuất hiện chậm như là gan to, vàng da, ứ mật tiểu thùy trung tâm, lách to, giảm lượng tiểu cầu. giảm bạch cầu, kết quả xét nghiệm chức năng gan tăng nhất thời và hội chứng quá tải (co giật cục bộ. tăng bạch cầu, gan to, lách to, sốc).

Đã có báo cáo về sự lắng đọng sắc tố màu nâu của hệ lưới nội mô gọi là “Sắc tố chất béo trong tĩnh mạch” ở những bệnh nhân được truyền.

Thông báo cho bác sĩ nhưng tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Nếu bị quá tải chất béo khi đang điều trị ngừng truyền Lipigold 20% Injection đến tận khi đánh giá huyết tương bằng mắt thường, xác định nồng độ triglycerid, đo khả năng tán xạ ánh sáng của huyết tương bang cách xác định độ đục để biết lượng chất béo. cần đánh giá lại bệnh nhân và tìm biện pháp thay thế phù hợp. Xem thêm mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Lipigold 20% Injection được sử dụng như một nguồn năng lượng làm tăng sản xuất nhiệt năng, giảm hệ số hô hấp và tăng tiêu thụ oxy. Các tiếu phân chất béo khi truyền vào cơ thể được loại ra khỏi dòng máu theo cách tương tự như chylomicron.

Lipigoỉd 20% Injection ngăn ngừa các tổn thương sinh hóa do thiếu hụt các acid béo (EFAD) và điều chỉnh các biểu hiện lâm sàng của hội chứng EFAD.

Đặc tính dược động học

Lipigold 20% Injection cung cấp năng lượng và acid béo không no thiết yếu cho những bệnh nhân cần nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch.

  • Triglycerid chuỗi trung bình (MCT) được thanh thải nhanh hơn và oxy hóa tạo năng lượng hoàn toàn hơn triglycerid chuỗi dài (LCT). Đo đó, MCT được xem như một nguồn cung cấp năng lượng lý tưởng cho cơ thể đặc biệt trong những trường hợp sự oxy hóa của LCT bị suy giảm như do thiếu hụt carnitin hay do giảm hoạt động của enzym carnitin palmitoyl transferase.
  • Triglycerid chuỗi dài (LCT) cưng cấp những acid béo không no để ngăn ngừa và điều chỉnh về mặt lâm sàng những rối loạn sinh hóa do thiếu acid béo thiết yếu.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Lipigold 20% Injection

  • Không nên dùng Thuốc Lipigold 20% Injection quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Lipigold 20% Injection

Thuốc Lipigold 20% Injection được bào chế dưới dạng nhũ tương tiêm truyền tĩnh mạch, bao bên ngoài là túi đựng, trên mặt túi dán giấy màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính, dạng bào chế, đường dùng, công ty sản xuất.

Lý do nên mua Thuốc Lipigold 20% Injection tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Lipigold 20% Injection

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Túi 250ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Nhũ tương tiêm truyền tĩnh mạch.

Thuốc Lipigold 20% Injection mua ở đâu

Thuốc Lipigold 20% Injection có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Thuốc Lipigold 20% Injection giá bao nhiêu

Thuốc Lipigold 20% Injection có giá bán trên thị trường hiện nay là: 153.000đ/ túi. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-21882-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

JW Life Science Corporation

Địa chỉ: 28, Hanjin 1-gil, Songak-eup, Dangjin-si, Chungcheongnam-do Korea

Xuất xứ

Korea.

 


Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Có hữu ích Không hữu ích

Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.


Đánh giá Thuốc Lipigold 20% Injection, cung cấp năng lượng và acid béo thiết yếu cho bệnh nhân nuôi ăn qua đường tĩnh mạch
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Thuốc Lipigold 20% Injection, cung cấp năng lượng và acid béo thiết yếu cho bệnh nhân nuôi ăn qua đường tĩnh mạch
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    CAM KẾT 100%
    CAM KẾT 100%
    thuốc chính hãng
    MIỄN PHÍ GIAO HÀNG
    MIỄN PHÍ GIAO HÀNG
    GIAO NHANH 2 GIỜ
    GIAO NHANH 2 GIỜ
    ĐỔI TRẢ TRONG 30 NGÀY
    ĐỔI TRẢ TRONG 30 NGÀY
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo