Xuất xứ Ấn Độ
Quy cách Hộp 14 vỉ x 7 viên
Thương hiệu Cipla Ltd

Thuốc Twynsta 80mg + 10mg được chỉ định có tác dụng điều trị tăng huyết áp vô căn.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 20 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Thuốc Twynsta 80mg + 10mg là gì

Twynsta 80mg + 10mg thuộc nhóm các chất đối kháng angiotensin II, dạng đơn chất chứa gốc (telmisartan), dạng kết hợp với dẫn xuất dihydropyridine. Với thành phần dược chất chính là Telmisartan và Amlodipine. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc có tác dụng điều trị tăng huyết áp vô căn, thuốc thích hợp sử dụng cho người lớn.

Công dụng – chỉ định của Thuốc Twynsta 80mg + 10mg

Thuốc Twynsta 80mg + 10mg được chỉ định điều trị tăng huyết áp vô căn.

Điều tri thay thế

  • Bệnh nhân đang dùng telmisartan và amlodipine dạng viên riêng lẻ có thể dùng thay thế bằng TWYNSTA chứa cùng hàm lượng, thành phần các thuốc.

Điều trị bổ sung

  • TWYNSTA được chỉ định ở những bệnh nhân có huyết áp không kiểm soát được hoàn toàn bằng telmisartan hoặc amlodipine đơn trị liệu.

Điều tri khởi dầu

  • TWYNSTA có thể được sử dụng như điều trị khởi đầu ở những bệnh nhân cần được điều trị với nhiều loại thuốc để đạt được huyết áp mục tiêu.

  • Việc lựa chọn viên nén TWYNSTA làm điều trị khởi đầu trong bệnh tăng huyết áp dựa vào đánh giá về các nguy cơ và lợi ích tiềm tàng kể cả liệu bệnh nhân có dung nạp dược liều khởi đầu của viên nén TWYNSTA.

  • Cân nhắc huyết áp ban đầu cùa bệnh nhân, huyết áp mục tiêu, và khả năng đạt được mục tiêu khi dùng dạng kết hợp so với đơn trị liệu khi quyết định liệu có dùng viên nén TWYNSTA làm điều trị khới đầu hay không. Huyết áp mục tiêu ở mồi bệnh nhân có thể thay đổi dựa trên nguy cơ của họ.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Twynsta 80mg + 10mg

Xem thêm

Thuốc Twynsta 80mg + 10mg bao gồm những thành phần chính như là

Telmisartan 40 hoặc 80 mg và amlodipine 5 mg dưới dạng besilate

Hoặc telmisartan 80 mg và amlodipine 10 mg dưới dạng besilate

Tá dược: colloidal silica dạng khan. FD&C blue No 1 aluminium lake (E 133), oxít săt đen (E172), oxít săt vàng (E172), magnesium stearate, tinh bột ngô. meglumine, microcrystalline cellulose, povidone K25, tinh bột đã hô hóa sơ bộ (pregelatinized starch), natri hydroxide, sorbitol.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Twynsta 80mg + 10mg

Thuốc Twynsta 80mg + 10mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

Thuốc dùng theo đường uống

Liều dùng

Người lớn

  • Nên sử dụng một viên TWYNSTA [40mg/5mg]. hoặc [80mg/5mg]. hoặc [80mg/10mg]/ một ngày theo hưỡng dẫn của bác sỹ.
  • Liều khuyến cáo tối đa là một viên 80mg telmisartan/ lOmg amlodipine/ một ngày.

Điều trị thay thế

  • Bệnh nhân đang dùng telmisartan và amlodipine dạng viên riêng lẽ có thể dùng thay thế bằng TWYNSTA chứa kết hợp cùng hàm lượng, thành phần trong một viên một lần mỗi ngày, ví dụ như để gia tăng sự thuận tiện hoặc tuân trị.

Điều tri bổ sung

  • TWYNSTA được chỉ định ở những bệnh nhân có huyết áp không kiểm soát được hoàn toàn bằng telmisartan hoặc amlodipine đơn trị liệu.
  • Bệnh nhân điều trị với amlodipine 10 mg gặp phải bất kỳ phản ứng không mong muốn như phù khiến không thể tăng liều hơn nữa. có thể chuyển sang dùng TWYNSTA 40/5 mg một lần mỗi ngày, giảm hàm lượng amlodipine nhưng nhìn chung không làm giảm đáp ứng chống tăng huyết áp mong đợi.

Điều tri khởi đầu

  • Bệnh nhân có thể điều trị khởi đầu với TWYNSTA nếu khó có thể kiểm soát huyết áp bằng một thuốc. Liều khởi đầu thông thường của TWYNSTA là 40/5 mg một lần mỗi ngày. Những bệnh nhàn cần hạ huyết áp mạnh hơn có thể khởi đầu với TWYNSTA 80/5 mg một lần mỗi ngày.
  • Có thể tăng tới liều tối da 80/10 mg một lần mỗi ngày nếu cần hạ thêm huyết áp sau tối thiểu 2 tuần điều trị.
  • Có thể sử dụng TWYNSTA cùng với các thuốc chống tăng huyết áp khác.
  • TWYNSTA có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.

Suy thận

  • Không cần điều chỉnh liều lượng đối với những bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình, kế cả bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo. Amlodipine và telmisartan không lọc được bởi màng lọc. Điều chỉnh liều từ từ ở bệnh nhân suy thận nặng.

Suy gan

  • Chống chỉ định dùng Twynsta ở bệnh nhân suy gan nặng (xem mục “Chống chỉ định
  • Nên sử dụng thận trọng TWYNSTA ở những bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Liều lượng của telmisartan không nên vượt quá 40 mg một lần mỗi ngày.

Người cao tuổi

  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi.

Trẻ em và thanh thiếu niên

  • TWYNSTA không được khuyến cáo sử dụng ở những bệnh nhân dưới 18 tuổi do còn thiếu các dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Twynsta 80mg + 10mg

Thuốc Telsar 80mg điều trị tăng huyết áp
Thuốc Telsar 80mg là gì Telsar 80mg là một chất đối kháng đặc hiệu của thụ thể angiotensin...
0

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Quá mẫn với các thành phần có hoạt tính, hoặc với bất kỳ thành phần nào trong tá dược
  • Quá mẫn với các dẫn xuất dihydropyridine
  • Đang cho con bú
  • Suy gan nặng
  • Sốc (choảng) tim
  • Bệnh lý tắc nghẽn đường mật
  • Ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ
  • Chống chỉ định sử dụng TWYNSTA với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 mL/phút/1,73 m2)
  • Chống chỉ định sử dụng trong trường hợp bệnh nhân có bệnh lý di truyền hiếm gặp mà có thể không tương thích với một thành phần tá dược của thuốc (tham khảo thêm ở mục “Thận trọng đặc biệt và Cảnh báo”).

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Twynsta 80mg + 10mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Twynsta 80mg + 10mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Thai kỳ:

  • Không nên bắt đầu điều trị với các chất đối kháng thụ thể angiotensin II trong suốt thai kỳ.
  • Bệnh nhân có dự định mang thai nên chuyển sang các liệu pháp chống tăng huyết áp thay thể mà đã có dữ liệu an toàn được chứng minh sử dụng trong thai kỳ trừ khi việc tiếp tục sử dụng các chất đối khảng thụ thể angiotensin II được cân nhắc là thật cần thiết.
  • Khi được chẩn đoán là có thai, ngay lập tức dừng điều trị với các chất đối kháng thụ thể angiotensin II và nếu phù hợp, nên bắt đầu với một liệu pháp thay thế.

Suy thận và ghép thận

  • Khuyến cáo nên theo dõi định kỳ nồng độ kali và creatinine huyết thanh khi sứ dụng TWYNSTA ở những bệnh nhân suy thận. Chưa có kinh nghiệm về việc dùng TWYNSTA ở những bệnh nhân mới ghép thận.
  • Telmisartan và amlodipine không lọc được bởi màng lọc.

Tăng huyết áp do động mạch thận

  • Có khả năng làm tăng nguy cơ hạ huyết áp mức độ nặng và suy chức năng thận khi bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận đến thận duy nhất dang còn chức năng được điều trị bằng các thuốc gây ảnh hưởng đến hệ renin-angiotensin-aldosterone.

Suy gan:   

  • Telmisartan được thải trừ chú yếu qua mật. Có thể dự kiến độ thanh thải giảm ở những bệnh nhân bị tắc nghẽn đường mật hoặc suy gan. Thêm vào đó, giống như các chất đối kháng calci, thời gian bán thài của amlodipine kéo dài ờ những bệnh nhân suy gan và liều khuyến cáo cho đối tượng bệnh nhân này chưa được thiết lập. Do vậy, TWYNSTA nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân này.

Giảm thể tích nội mạch:

  • Huyết áp thấp triệu chứng, đặc biệt sau liều đầu tiên có thê xảy ra ở những bệnh nhân bị giảm thể tích và/hoặc giảm natri ví dụ do điều trị lợi tiểu quá mạnh, kiêng muối quá nghiêm ngặt, tiêu chảy hoặc nôn mửa. Nên điều trị những tình trạng như vậy trước khi cho dùng TWYNSTA

Phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosterone:

  • Đã có báo cáo về việc thay đổi chức năng thận (kể cả suy thận cấp) do việc ức chế hệ renin- angiotensin-aldosterone ở những bệnh nhân mẫn cảm. đặc biệt nếu dùng kết hợp với các thuốc có ảnh hường lên hệ này. TWYNSTA có thể dùng cùng với các thuốc chống tăng huyết áp khác, tuy nhiên không khuyển cáo việc phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosterone (ví dụ phối hợp thêm một chất ức chế men chuyển hoặc chat ức chế renin trực tiếp aliskiren với một thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II) và do vậy nên giới hạn cho các trường hợp được xác định cụ thể cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận (xem Chống chỉ định).

Những tình trạng khác có sự kích thích hệ renin-angỉotensin-aldosterone

  • Trên những bệnh nhân có trương lực mạch và chức năng thận phụ thuộc phần lớn vào hoạt động của hệ renin-angiotensin-aldosterone (ví dụ bệnh nhân suy tim sung huyết nặng hoặc đang bị bệnh thận, bao gồm hẹp động mạch thận), thì việc điều trị với các thuốc gây ảnh hường tới hệ renin-angiotensin- aldosterone có liên quan đến tụt huyết áp cấp. tăng nitơ huyết, thiểu niệu hoặc hiếm khi gây suy thận cấp.

Tăng aldosterone nguyên phát:

  • Nhìn chung, bệnh nhân có tăng aldosterone nguyên phát thường không đáp ứng với các thuốc chống tăng huyết áp thông qua tác dụng ức chế hệ renin-angiotensin. Vì thế. không khuyến cáo việc sứ dụng telmisartan.

Đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim cấp:

  • Chưa có dữ liệu về việc sử dụng TWYNSTA ờ những bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định và trong suốt thời gian hoặc trong vòng một tháng bị nhồi máu cơ tim.

Suy tim:

  • Trong một nghiên cứu dài hạn. có đối chứng với giả dược (PRAISE-2) của amlodipine trên những bệnh nhân suy tim độ Ill và IV theo phân loại NYHA mà không có nguyên nhân thiếu máu cục bộ, amlodipine liên quan đến tăng số ca bị phù phổi mặc dù không có sự khác biệt đáng kế về tỷ lêj bệnh nhân bị suy tim nặng lên so với giả dược.

Tăng kali máu:

  • Trong suốt quá trình điều trị với các thuốc có ảnh hưởng đến hệ renin-angiotensin-aldosterone có thể xuất hiện tăng kali máu, đặc biệt khi bệnh nhân bị kèm suy thận và/hoặc suy tim. Việc theo dõi kali huyết thanh được khuyển cáo ở những bệnh nhân có nguy cơ.
  • Dựa vào kinh nghiệm về việc sử dụng với các thuốc có ảnh hướng lên hệ renin-angiotensin, việc dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu giữ kali, các nguồn bổ sung kali, thay thế muối chứa kali hoặc các thuốc khác mà có thể gây tăng nồng độ kali (ví dụ heparin) có thế làm tăng kali huyết thanh và do vậy nên thận trọng khi sừ dụng cùng với telmisartan.

Sorbitol:

  • TWYNSTA viên nén chứa 337,28 mg sorbitol cho mỗi liều khuyến cáo tối đa hàng ngày. Không nên dùng thuốc này ở những bệnh nhân mắc bệnh lý di truyền hiếm gặp bất dung nạp fructose.

Hẹp van động mạch chủ và van hai lá, bênh cơ tim phì đại tắc nghẽn:

  • Cũng như đối với các thuốc gây giãn mạch khác, cần lưu ý đặc biệt đến bệnh nhân hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá. hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.

Đái tháo đường

  • Ở những bệnh nhân đái tháo đường có thêm một nguy cơ tim mạch, ví dụ bệnh nhân bị đái tháo đường kèm với bệnh động mạch vành (CAD). nguy cơ nhồi máu cơ tim dần đến từ vong và từ vong do bệnh tim mạch ngoài dự kiến có thể tăng lên khi điều trị với các thuốc làm giảm huyết áp như nhóm ARB và các thuốc ức che ACE. Ở những bệnh nhân đái tháo đường, bệnh động mạch vành (CAD) có thể không có biểu hiện và do vậy không được chẩn đoán. Bệnh nhân đái tháo đường nên dược đánh giá và chẩn đoán thích hợp. ví dụ nghiệm pháp gắng sức, để phát hiện và điều trị bệnh động mạch vành thích đáng trước khi điều trị với TWYNSTA.

Những thân trong khác:

  • TWYNSTA có hiệu quả khi dùng trên những bệnh nhân da đen (thường là nhóm bệnh nhân có hàm lượng renin thấp).
  • Như các thuốc chống tăng huyết áp khác, giảm huyết áp quá mức ở những bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh tim mạch do thiếu máu cục bộ có thê dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.

Sử dụng Thuốc Twynsta 80mg + 10mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Khả năng sinh sản, thai kỳ và cho con bú

Chưa biết được ảnh hưởng cua TWYNSTA trong giai đoạn thai kỳ và cho con bú. Các ảnh hưởng liên quan đến từng thành phần riêng biệt được miêu tả dưới đây.

Thai kỳ

Telmisartan:

Không khuyến cáo sử dụng các chất ức chế thụ thể angiotensin II trong suốt ba tháng đầu thai kỳ và không nên khởi đầu điều trị trong giai đoạn thai kỳ. Khi chẩn đoán là mang thai, nên ngừng tức thì việc điều trị với các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, và nếu thích hợp, nên bắt đầu sử dụng trị liệu thay thế.

Chống chỉ định sứ dụng các chất ức chế thụ thể angiotensin II trong suốt ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ. Các nghiên cứu tiền lâm sảng sừ dụng tehnisartan không cho thay ảnh hưởng gây quái thai, nhưng cho thấy độc tính lên thai .

Việc sử dụng các thuốc ức chế thụ thể angiotensin II trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ được biết là gây độc cho thai ở người (suy giảm chức năng thận, thiếu ối, chậm cốt hóa hộp sọ) và gây độc cho trẻ sơ sinh (suy thận, huyết áp thấp, tăng kali huyết).

Bệnh nhân có dự định mang thai nên chuyển sang các liệu pháp chống tăng huyết áp thay the đã có dữ liệu an toàn được xác lập để sử dụng trong thai kỳ trừ khi việc tiếp tục sử dụng các chất đối kháng thụ thể angiotensin II được cân nhắc là thật cần thiết.

Khi được chẩn đoán là có thai, ngay lập tức ngừng điều trị với các chất đối kháng thụ thể angiotensin II và nếu phù hợp, nên bắt đầu với một liệu pháp thay thế.

Nếu có dùng các chất đối kháng thụ thể angiotensin II trong ba tháng giữa thai kỳ, khuyến cáo nên siêu âm kiểm tra chức năng thận và hộp sọ.

Trẻ sơ sinh có mẹ điều trị với các chất đối kháng thụ thể angiotensin II nên được theo dõi chặt chẽ để phát hiện tình trạng huyết áp thấp.

Amlodipine:

Dữ liệu từ một số ít phụ nữ mang thai dùng thuốc không cho thấy amlodipine hoặc các thuốc đối kháng thụ thể calci khác có ảnh hưởng gây hại tới sức khỏe của thai nhi. Tuy nhiên, có thể có nguy cơ chuyển dạ kéo dài.

Cho con bú

Người ta chưa biết liệu telmisarlan và/hoặc amlodipine có được bài tiết vào sữa người hay không. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy telmisartan được bài tiết trong sữa. Do có khả năng xảy ra các tác dụng ngoại ý ở trẻ bú mẹ. Nên quyết định liệu nên ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị, tùy theo tầm quan trọng của thuốc này đối với người mẹ.

Khả năng sinh sản

Không có sẵn dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng với dạng thuốc phối hợp cố định liều hoặc với từng thành phần riêng biệt.

Chưa tiến hành các nghiên cứu về độc tính trên khả năng sinh sản với dạng kết hợp telmisartan và amlodipine.

Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, không quan sát thấy ảnh hưởng nào của telmisartan trên khả năng sinh sản ở cả giống đực và giống cái.

Tương tự như vậy, không có ảnh hưởng nào trên khả năng sinh sản ở cả hai giống đực và cái được báo cáo với amlodipine.

Ảnh hưởng của Thuốc Twynsta 80mg + 10mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc đối với khả nàng lái xe và vận hành máy móc được thực hiện. Tuy nhiên, khi lái xe hoặc vận hành máy móc nên lưu ý các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra như ngất, ngủ gà, choáng váng, hoặc chóng mặt trong thời gian điều trị. Do vậy. nên khuyến cáo bệnh nhân thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc. Nếu bệnh nhân gặp phải các tác dụng không mong muốn này, họ nên tránh những công việc có khả năng gây rủi ro như lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Twynsta 80mg + 10mg

Không quan sát thấy các tương tác giữa hai thành phần của dạng kết hợp cố định liều trong các thử nghiệm lâm sàng.

Các tương tác phổ biến của dạng kết hợp

Chưa thực hiện các nghiên cứu về tương tác thuốc của TWYNSTA và các thuốc khác

Lưu ý khi sử dụng đồng thời

Corticosteroid (đường toàn thân):

  • Làm giảm hiệu quả chống tăng huyết áp.

Các thuốc chống tăng huvết áp khác:

  • Hiệu quả giảm huyết áp của TWYNSTA có thể được tăng lên do việc sử dụng đồng thời với các thuốc chống tăng huyết áp khác.

Các thuốc có khả năng làm giảm huyết áp:

  • Dựa vào các đặc tính dược lý học. người ta cho rằng một số các thuốc sau đây có khả năng làm tăng hiệu quả hạ áp của tất cả các thuốc chống tăng huyết áp kể cả TWYNSTA, ví dụ baclofen, amifostine. Thêm vào đó. huyết áp thấp thế đứng có thể trầm trọng thêm do dùng rượu, barbiturat. thuốc gây nghiện, hoặc các thuốc chống trầm cảm.

Các tương tác liên quan đến telmisartan

  • Telmisartan có thể làm tăng hiệu quả hạ áp của các thuốc chống tăng huyết áp khác. Chưa xác định được các tương tác khác có ý nghĩa trên lâm sàng.
  • Dùng đồng thời telmisartan và digoxin, warfarin, hydrochlorothiazide, glibenclamide. ibuprofen, paracetamol, simvastatin và amlodipine không dẫn tới một tương tác đáng kể nào trên lâm sàng. Đối với digoxin, đã quan sát thấy hiện tượng tăng 20% nồng độ đáy trung vị của digoxin trong huyết tương (39% ở một trường hợp duy nhất), nên cân nhắc theo dõi nồng độ digoxin trong huyết tương.
  • Trong một nghiên cứu dùng đồng thời telmisartan và ramipril dần tới tăng 2,5 lần AUC()-24 và Cmax cùa ramipril và ramiprilat. Ý nghĩa lâm sàng của phát hiện này chưa được biết.
  • Đã có báo cáo về sự gia tăng có thể đào nghịch của nồng độ lithium huyết thanh và độc tính trong khi dùng đồng thời lithium với các chất ức chế men chuyển.
  • Một số trường hợp cũng đã được báo cáo với các chất đối kháng angiotensin II trong đó có telmisartan. Do vậy, nên theo dõi nồng độ lithium huyết thanh khi sử dụng đồng thời.
  • Điều trị với NSAID (cụ thể là ASA ở các liều điều trị chống viêm, các chất ức chế COX-2 và NSAID không chọn lọc) có liên quan đến khà năng gây suy thận cấp ở những bệnh nhân bị mất nước. Các hoạt chất có tác động trên hệ renin-angiotensin như telmisartan có thể có hiệu quả hiệp đồng. Bệnh nhân dùng NSAID và telmisartan nên được bù nước đầy đủ và nên được theo dõi chức năng thận khi bắt đầu điều trị kết hợp.
  • Đã có báo cáo về việc giảm hiệu quả của các thuốc chống tăng huyết áp như telmisartan do sự ức chế các prostaglandin gây giãn mạch trong quá trình kết hợp điều trị với NSA1D.

Các tương tác liên quan đến amlodipine

Yêu cầu thận trọng khi điều trị đồng thời

Các chất ức chế CYP3A4

  • Trong một nghiên cứu ở bệnh nhân cao tuổi cho thấy diltiazem ức chế chuyển hóa của amlodipine, có thể qua CYP3A4 (nồng độ trong huyết tưorng tăng khỏang 50% và hiệu quá của amlodipine được tăng lên)
  • Không ngoại trừ khả năng các chất ức chế CYP3A4 mạnh hơn (ví dụ ketoconazole, itraconazole, ritonavir) có thê gây tăng nong độ huyết tương của amlodipine nhiều hơn so với diltiazem.

Quả bưởi chùm và nước ép quả bưởi chùm

  • Khuyến cáo không sử dụng TWYNSTA cùng với quả bưởi chùm hoặc nước ép quả bưởi chùm do sinh khả dụng có thể tăng lên ở một số bệnh nhân dẫn đến tăng hiệu quả giảm huyết áp.

Các thuốc gây cảm ứng men CYP3A4 (các chất chống co giật [ví du carbamazepine, phenobarbital, phenytoin, phosphenytoin, primidonel, rifampicin, Hypericum perforatum)

  • Sử dụng đồng thời có thể làm giảm nồng độ amlodipine trong huyết tương, cần theo dõi lâm sàng, và có thể cần chỉnh liều của amlodipine trong suốt quá trình điều trị với các chất gây cảm ứng và sau khi ngừng sử dụng.

Lưu ý khi sử dụng đồng thời

Simvastatin

  • Sứ dụng đồng thời đa liều amlodipine và simvastatin 80 mg dẫn đến tăng nồng độ simvastatin lên tới 77% so với simvastatin dùng đơn trị liệu. Do vậy, nên giới hạn liều dùng simvastatin ở mức 20 mg hàng ngày trên những bệnh nhân dùng amlodipine.

Thuốc ức chế miễn dịch

  • Amlodipin có thể gây tăng phơi nhiễm toàn thân của ciclosporin hoặc tacrolimus khi sử dụng đồng thời. Khuyến cáo thường xuyên theo dõi nồng độ đáy của ciclosporin và tacrolimus và chỉnh liều khi cần thiết.

Các lưu ý khác

  • Trong đơn trị liệu, amlodipine được dùng an toàn với các thuốc lợi tiểu thiazide, chẹn beta, ức chc men chuyên (ACE), nitrate tác dụng kéo dài. nitroglycerin dạng đặt dưới lưới, chống viêm non steroid, các kháng sinh và thuốc hạ đường huyết dạng uống. Khi sử dụng kết hợp amlodipine và sildenafil, tác dụng hạ huyết áp của mỗi thuốc là độc lập.

Các thông tin bổ sung:

  • Sử dụng đồng thời 240 ml nước bưởi với một liều đơn dạng uống 10 mg amlodipine trên 20 người tình nguyện khỏe mạnh không cho thấy ảnh hưởng đáng kể về đặc tính dược động học của amlodipine.
  • Sử dụng đồng thời amlodipine với cimetidine không cho thấy ảnh hưởng đáng kể về dược động học của amlodipine.
  • Sử dụng đồng thời amlodipine với atorvastin. digoxin hoặc warfarin không cho thấy ảnh hưởng đáng kể về dược động học và dược lực học của các chất này.

Tác dụng phụ của thuốc Twynsta 80mg + 10mg

Trong quá trình sử dụng Twynsta 80mg + 10mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Tóm tẩt thông tin an toàn

Các phán ứng bất lợi thường gặp nhất bao gồm choáng váng và phù ngoại biên. Ngất nghiêm trọng có thê hiếm gặp (ít hơn 1 trường hợp trên 1.000 bệnh nhân).

Các phan ứng bất lợi đã được báo cáo trước đó với từng thành phan riêng biệt (amlodipine hoặc telmisartan) cũng có thê làphàn ứng bât lợi tiêm tàng cúa Twynsta. kê cà khi không quan sát thấy trong các thư nghiệm lâm sàng hoặc trong thời gian thuốc lưu hành.

Bàng liệt kê các phán ứng bất lợi

Tính an toàn và độ dung nạp của Twynsta đã được đánh giá trong năm thứ nghiệm lâm sàng có đối chứng trên hơn 3.500 bệnh nhân, trong đỏ hơn 2.500 dùng telmisartan kết hợp với amlodipine.

Các phan ứng bất lợi được phân loại dựa theo tần suất, sừ dụng quy ước sau: rất thường gặp (>1/10): thường gặp (>1/100 đến <1/10); ít gặp (>1/1.000 đến <1/100); hiếm’gặp (>1/10.000 đến <1/1.000); rất hiếm gặp (<1/10.000); không rõ (không thể ước tính từ các số liệu sẵn có).

Trong mỗi nhóm tần suất, phản ứng bất lợi được xếp theo thứ tự giảm dần của mức độ nghiêm trọng.

Hệ cơ quan Twynsta Telmisartan Amlodipine
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng
ít gặp Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm viêm họng và viêm xoang, nhiễm khuẩn đường tiết niệu bao gồm viêm bàng quang
Hiếm gặp Viêm bàng quang Nhiễm khuẩn huyết bao gồm kết cục tử vong’
Rối loạn hệ máu và hạch huyết:
ít gặp Thiếu máu
Hiếm gặp Giảm số lượng tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan
Rất hiếm gặp Giảm bạch cầu, giảm số lượng tiểu cầu
Rối loạn hệ miễn dịch:
Hiếm gặp Phản ứng quá mẫn, phàn ứng phản vệ
Rất hiếm gặp Quá mẫn
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưững
ít gặp Tăng kali máu
Hiếm gặp Hạ đường huyết (ở bệnh nhân đái tháo đường)
Rất hiêm gặp Tăng đường huyết
Rối loạn tâm thần
ít gặp Thay đổi khí sắc
Hiếm gặp Trầm cảm, lo lắng, mất ngủ Lú lẫn
Rối loạn hệ thần kinh
Thường gặp Choáng váng
Ít gặp Ngủ gà, đau nửa đầu. đau đầu, dị cảm
Hiếm gặp Ngất, bệnh thần kinh ngoại biên, giảm xúc giác, loạn vị giác, run
Rất hiếm gặp Hội chứng ngoại tháp
Rối loạn mắt
ít gặp Giảm thị lực
Hiếm gặp Rối loạn thị giác
Rối loạn tai và mê ao tai
ít gặp Chóng mặt ù tai
Rối loạn tim
Ít gặp Nhịp tim chậm, đánh trống ngực
Hiếm gặp Nhịp tim nhanh
Rất hiếm gặp Nhồi máu cơ tim, loạn nhịp, nhịp nhanh thất, rung nhĩ
Rối loạn mạch
Ít gặp Hạ huyết áp , hạ huyết áp tư thế, đỏ bừng mặt
Rất hiếm gặp Viêm mạch
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
ít gặp Ho Khó thở Khó thở, viêm mũi
Rất hiếm gặp Bệnh phổi kẽ3
Rồi loạn dạ dày ruột
ít gặp Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn Đầy hơi Thay đổi thói quen đại tiện
Hiếm gặp Nôn, phì đại nướu (lợi), khó tiêu, khô miệng Khó chịu dạ dày
Rất hiếm gặp Viêm tụy, viêm dạ dày
Rối loạn gan mật
Hiếm gặp Bất thường chức năng gan, rối loạn gan2
Rất hiếm gặp Viêm gan, vàng da, tăng men gan (phần lớn phù hợp với hiện tượng ứ mật)
Rối loạn da và mô dưới da
ít gặp Ngứa Tăng tiết mồ hôi Rụng tóc, ban xuất huyết, rối loạn màu da, tăng tiết mồ hôi
Hiếm gặp Chàm, hồng ban. phát ban Phù mạch (với kết cục tử vong), phát ban da do thuôc, phát ban da nhiêm độc, mày đay
Rất hiếm gặp Phù mạch, hồng ban đa dạng, mề đay, viêm da tróc vẩy, hội chứng Stevens- Johnson. nhạy cảm với ánh sáng
Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết
ít gặp Đau khớp, co cơ (vọp bẻ ở chân), đau cơ
Hiếm gặp Đau lưng, đau ở chi (đau chân) Đau gân (các triệu chứng giống viêm gân)
Rối loạn thận và tiết niệu
ít gặp Suy thận bao gồm cả suy thận cấp Rối loạn tiêu tiện, tiểu nhiều lần
Hiếm gặp Tiếu đêm
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú
Ít gặp Rối loạn cương dương Tình trạng to vú ở nam giới
Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc
Thường gặp Phù ngoại biên4
ít gặp Suy nhược, đau ngực, mệt mỏi, phù Đau
Hiếm gặp Khó chịu Bệnh giả cúm
Xét nghiệm
Ít gặp Tăng men gan Tăng creatinine máu tăng cân, giảm cân
Hiếm gặp Tăng acid uric máu Tăng                creatine

phosphokinase máu, giảm hemoglobin

Hầu hết các trường hợp bất thường chức năng gan/rối loạn chức năng gan ghi nhận trong khi telmisartan được lưu hành xày ra ờ bệnh nhân người Nhật Bàn. Bệnh nhân người Nhật Bán thường hay bị các phàn ứng bất lợi này.

Các trường hợp bệnh phổi kẽ (chù yếu viêm phổi kẽ và viêm phối tăng bạch cầu ái toan) được báo cáo trong khi telmisartan được lưu hành trên thị trường.

4: Phù ngoại biên, một tác dụng phụ lệ thuộc vào liều được biết do amlodipine, nhìn chung được ghi nhận với tỳ lệ tháp hơn ở những bệnh nhân dùng kết hợp telmisartan/amlodipine so với những bệnh nhân dùng amlodipine đơn trị liệu.

Báo cáo các phản ứng bất lợi nghi ngờ

Việc báo cáo các phản ứng bất lợi nghi ngờ sau khi sản phẩm dược phẩm được cấp phép là quan trọng. Việc này giúp tiếp tục theo dõi cán cân lợi ích/nguy cơ của sản phẩm dược phẩm. Các chuyên gia y tế được yêu cầu báo cáo bất kì phản ứng bất lợi nghi ngờ nào thông qua hệ thống báo cáo quốc gia.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng

Không có kinh nghiệm về hiện tượng quá liều của TWYNSTA. Các dấu hiệu và triệu chứng của hiện tượng quá liều có thể liên quan đến các tác dụng dược lý gia tăng.

Biểu hiện đặc trưng nhất của hiện tượng quá liều telmisartan là huyết áp thấp, nhịp tim nhanh, cũng có thể xuất hiện nhịp tim chậm.

Quá liều amlodipine có thể dẫn tới giãn quá mức mạch ngoại vi và có khả năng nhịp tim nhanh phản xạ. Huyết áp thấp toàn thân rõ rệt và có lẽ kéo dài đến mức sốc kèm theo tứ vong có thể xảy ra.

Điều trị

Nên tiến hành điều trị hỗ trợ. Có thể có lợi ích khi sử dụng calci gluconate đường tĩnh mạch để khẳc phục ảnh hưởng của chất chẹn kênh calci. Telmisartan và amlodipine không bị loại bỏ bởi màng lọc thận nhân tạo.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm điều trị dược học: các chất đối kháng angiotensin II. dạng đon chất chứa gốc (telmisartan), dạng kết hợp với dẫn xuất dihydropyridine (amlodipine), mã ATC: C09DB04.

TWYNSTA chứa kết hợp của hai hoạt chất chống tăng huyết áp với cơ chế bổ sung để kiểm soát huyết áp ở những bệnh nhân tăng huyết áp vô căn: một chất đối kháng thụ thể angiotensin II. telmisartan, và một chất chẹn kênh calci dihydropyridinic, amlodipine.

Kết hợp của các hoạt chất này có hiệu quả chống tăng huyết áp cộng hợp. giảm huyết áp ở mức độ mạnh hơn các hoạt chất đơn trị.

TWYNSTA dùng một lần mỗi ngày làm giảm huyết áp hiệu quả và thích hợp trong suốt 24 giờ khi dùng ở liều điều trị.

Telmỉsartan:

Telmisaran là một thuốc hiệu quả đường uống và đối kháng đặc hiệu thụ thể angiotensin II (loại ATI) Telmisartan chiếm chỗ vị trí angiotensin II với ái lực rất cao tại vị trí gẳn kết với thụ thể ATI là vị trí chịu trách nhiệm cho các tác dụng được biết cùa angiotensin II. Telmisartan không biểu hiện bất kỳ hoạt động đồng vận nào tại thụ thể ATI. Telmisartan gắn kết có chọn lọc với thụ thể ATI. Sự gắn kết này là kéo dài.

Telmisartan không biểu hiện ái lực với các thụ thể khác, kể cả AT2 và các thụ thể AT khác ít được biết hơn. Vai trò chức năng cua các thụ thể này chưa được biết, cũng như tác dụng khi chủng bị kích thích quá mức do angiotensin II. là chất có nồng độ tăng lên do telmisartan. Nồng độ aldosterone huyết tương bị giảm do telmisartan. Telmisartan không ức chế renin huyết tương ở người hoặc chẹn kênh ion. Telmisartan không ức chế men chuyển angiotensin (kinase II), là enzyme có tác dụng giáng hóa bradykinin. Do vậy, thuốc ít có khả năng gây tác dụng ngoại ý qua trung gian bradykinin.

Ở người, một liêu 80 mg telmisartan có tác dụng gần như ức chế hoàn toàn sự tăng huyết áp do angiotensin II. Tác dụng ức chế này được duy trì suốt 24 giờ và đến 48 giờ vần còn ghi nhận được.

Sau liều telmisartan đầu tiên, tác dụng chống tăng huyết áp dần dần rõ rệt trong vòng 3 giờ. Sự giảm tối đa huyết áp thường đạt được 4 tuần sau khi bắt đầu điều trị và được duy trì trong suốt thời gian điều trị lâu dài.

Hiệu quả chống tăng huyết áp duy trì liên tục trong suốt 24 giờ sau khi dùng thuốc, kể cả 4 giờ trước khi dùng liều tiếp theo được xác định qua việc đo huyết áp liên tục 24 giờ. Điều này được khẳng định qua tỉ lệ đáy- đỉnh luôn đạt trên 80% được thấy sau khi dùng liều 40 mg và 80 mg telmisartan trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng với giả dược.

Có một xu hướng rõ ràng cho thấy mối liên hệ giữa liều lượng và thời gian hồi phục huyết áp tâm thu ban đầu. về mặt này. dữ liệu liên quan huyết áp tâm trương không được nhất quán.

Trên bệnh nhân tăng huyết áp. telmisartan có hiệu quả làm giảm cả huyết áp tâm thu và tâm trương mà không ảnh hưởng đến nhịp mạch.

Hiệu quả chống tăng huyết áp của telmisartan tương đương với các thuốc đại diện cho các nhóm thuốc chống tăng huyết áp khác (được the hiện trong các thử nghiệm lâm sàng so sánh giữa telmisartan và amlodipine, atenolol, enalapril, hydrochlorothiazide, losartan, lisinopril, ramipril và valsartan.).

Khi ngừng đột ngột điều trị bằng telmisartan. huyết áp sẽ dần dần trở lại giá trị như trước khi điều trị trong vòng vài ngày mà không có hiện tượng tăng huyết áp dội ngược.

Trong các thử nghiệm lâm sàng đã cho thấy điều trị bằng telmisartan sẽ đi kèm với việc làm giảm đáng kể có ý nghĩa thống kê Khối lượng Thất trái (Left Ventricular Mass) và Chỉ sổ Khối lượng Thất trái (Left Ventricular Mass Index) ở những bệnh nhân tăng huyết áp và có phì đại thất trái.

Các thử nghiệm lâm sàng (bao gồm các thuốc so sánh như losartan, ramipril và valsartan) đã cho thấy diều trị với telmisartan làm giảm protein niệu có ỷ nghĩa thống kê (gồm albumin niệu vi thể và albumin niệu đại thể) ở những bệnh nhân tăng huyết áp có kèm theo bệnh thận do đái tháo đường.

Các thử nghiệm lâm sàng so sánh trực tiếp hai thuốc chống tăng huyết áp cho thấy biến chứng ho khan ít hơn đáng kể ở những bệnh nhân điều trị với telmisartan so với bệnh nhân dùng các thuốc ức chế men chuyển angiotensin.

Phòng ngừa bênh lý và tử vonụ do tim mach

ONTARGET (ONgoin Telmisartan Alone and in Combination with Ramipril Global Endpoint Trial) so sảnh hiệu quà trên tim mạch của telmisartan, ramipril và kết hợp giữa telmisartan và ramipril ở 25.620 bệnh nhân từ 55 tuôi trờ lên có tiền sừ bệnh động mạch vành, đột quỵ. bệnh mạch máu ngoại biên, hoặc đái tháo đường có tổn thương cơ quan đích (ví dụ bệnh võng mạc. phì đại thất trái, albumin niệu vi thê hoặc đại thể), nhóm này đại diện cho những bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao.

Bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên vào một trong ba nhóm điều trị sau đây: telmisartan 80 mg (n = 8542), ramipril 10 mg (n = 8576) hoặc nhóm kết hợp telmisartan 80 mg và ramipril 10 mg (n = 8502) và được theo dõi trung binh là 4,5 năm. Nhóm nghiên cứu có 73% là nam giới. 74% người da trẳng. 14% người Châu Á và 43% bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên. Gần 83% bệnh nhân được lựa chọn ngẫu nhiên có tăng huyết áp: 69% bệnh nhân cỏ tiền sử tăng huyết áp được ngẫu nhiên lựa chọn và thêm vào đó 14% bệnh nhân có huyết áp thực sự trên 140/90 mm Hg. Tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu. tỳ lệ bệnh nhân có tiền sừ đái tháo đường là 38% và thêm 3% có tăng đường huyết lúc đói. Diều trị tại thời điếm bắt đầu nghiên cứu bao gồm acid acetylsalicylic (76%). statins (62%), thuốc chẹn beta (57%), thuốc chẹn kênh calci (34%), nitrate (29%) và thuốc lợi tiểu (28%).

Kết cuộc đánh giá chính là kết hợp cùa từ vong do bệnh lý tim mạch, nhồi máu cơ tim không gây tử vong, đột quỵ không gây tử vong và nhập viện do suy tim sung huyết.

Sự tuân thủ điều trị tot hơn ờ nhỏm telmisartan so với nhóm sữ dụng ramipril hoặc nhóm dùng kết hợp telmisartan và ramipril, mặc dù dân số nghiên cứu đã được sàng lọc trước về mặt dung nạp điều trị với thuốc ức chế men chuyển (ACE-inhibitor). Phân tích các tác dụng ngoại V dẫn đến ngừng hẳn điều trị và các tảc dụng ngoại ý nghiêm trọng cho thấy ho và phù mạch được bảo cáo ít hơn ở những bệnh nhân điều trị với telmisartan so với nhũng bệnh nhân điều trị với ramipril, ngược lại, huyết áp thấp được báo cáo thường xuyên hơn ở nhóm điều trị với telmisartan.

Teimisartan có hiệu quả tương đương với ramipril trong việc làm giảm kết cuộc chính. Tỷ lệ xuất hiện kết cuộc chính là tương đương ở nhóm dùng telmisartan (16.7%), ramipril (16.5%) và telmisartan kết hợp với ramipril (16,3%). Tỷ số nguy hại ở nhóm dùng telmisartan so với nhóm ramipril là 1,01 (KTC 97,5% từ 0,93 – 1.10, p (không thua kém) = 0,0019). Nghiên cứu cho thấy hiệu quả điều trị kéo dài sau khi điều chỉnh cho sự khác biệt về huyết áp tâm thu lúc bắt đầu nghiên cứu và suốt thời gian sau đó.

Không có sự khác biệt về kết cuộc chính theo tuổi. giới tính, chủng tộc, các điều trị ban đầu hoặc bệnh lý có sẵn.

Nghiên cứu cũng ghi nhận tehnisartan có hiệu quả tương đương với ramipril trong nhiều kết cuộc phụ được định trước, bao gồm kết hợp của tử vong do bệnh lý tim mạch, nhồi máu cơ tim không gây tử vong, và dột quỵ không gây tử vong, kết cuộc chính trong nghiên cứu tham khao HOPE (The Heart Outcomes Prevention Evaluation Study) là nghiên cứu xác định hiệu quả của ramipril so với placebo. Tỷ số nguy hại của telmisartan so với ramipril cho kết cuộc chính trong ONTARGET là 0,99 (KTC 97,5% từ 0,90 – 1,08), p (không thua kém) = 0,0004).

Kết hợp telmisartan với ramipril không hiệu quả hơn so với việc dùng telmisartan hoặc ramipril đơn trị liệu. Thêm vào đó, có một tỳ lệ cao hơn dáng kể bệnh nhân bị tăng kali máu, suy thận, huyết áp thấp và ngất khi dùng kẻt hợp. Do vậy không khuyến cáo sừ dụng két hợp telmisartan và ramipril ở nhóm bệnh nhân này.

Amlodipine:

Amlodipine là một chất ức chế dòng ion calci đi vào tế bào, thuộc nhóm dihydropyridine (chẹn kênh chậm hoặc đối kháng ion calci) và ức chế dòng ion calci xuyên màng vào cơ tim và cơ trơn mạch máu.

Cơ chế của tác dụng chống tăng huyết áp của amlodipine là do hiệu quả giãn trực tiếp trên cơ trơn mạch máu. dẫn đến làm giảm kháng lực ngoại vi và giảm huyết áp. Dữ liệu thử nghiệm cho thấy amlodipine liên kết với cà hai vị tri gản kết dihydropyridine và không dihydropyridine

Amlodipine tương đối chọn lọc lên mạch, với tác dụng mạnh hơn trên các tế bào cơ trơn mạch máu so với tế bào cơ tim.

Ở những bệnh nhân tăng huyết áp, liều dùng một lần mỗi ngày làm giảm đáng kế huyết áp trên lâm sàng ở cả tư thế nằm ngừa và đứng trong suốt 24 giờ. Do khởi phát tác dụng chậm, huyết áp thấp cấp tính không phải là vẩn đề khi sừ dụng amlodipine.

Ở các bệnh nhân tăng huyết áp có chức năng thận bình thường, các mức liều điều trị cùa amlodipine làm giảm kháng lực mạch máu thận và tâng độ lọc cầu thận và tăng lưu lượng tưới máu thận hiệu quả mà không thay đổi phân suất lọc cầu thận hoặc protein niệu.

Amlodipine không liên quan đến bất kỳ tác dụng ngoại ý nào về chuyển hóa hoặc thay đổi lipid huyết tương và phù hợp cho việc sử dụng ở bệnh nhân hen. đái tháo dường, và gút.

Sử dung trên bênh nhân suy tim:

Theo các nghiên cứu huyết động học và các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng đánh giá khả năng gắng sức trên các bệnh nhân suy tim độ II-IV theo phân loại NYHA cho thấy amlodipine không làm xấu đi biểu hiện lâm sàng dược xác định bởi nghiệm pháp gấng sức. phân suất tống máu thất trái và triệu chứng lâm sàng.

Một nghiên cứu có đối chứng với giả dược (PRAISE) được thiết kế để đánh giá các bệnh nhân suy tim độ 11I-IV theo phân loại NYHA dùng digoxin, thuốc lợi tiểu và các chất ức chế men chuyến cho thấy amlodipine không làm gia tăng nguy cơ từ vong hoặc ti lệ gộp từ vong và bệnh đi kèm với tình trạng suy tim.

Trong một nghiên cứu theo dõi, dài hạn có đối chứng với giả dược (PRAISE-2) dùng amlodipine trên những bệnh nhân suy tim độ III và IV theo phân loại NYHA mà không cỏ triệu chứng lâm sàng hoặc triệu chứng thực thế gợi ý bệnh lý thiếu máu cục bộ. đang dùng liều ổn định của các chất ức chế men chuyển, digitalis, và thuốc lợi tiểu, amlodipine không ảnh hường trên tử vong toàn bộ do nguyên nhân tim mạch. Trong nhóm bệnh nhân này, amlodipine có liên quan với sự gia tăng số ca phù phổi mặc dù không có khác biệt dáng kể về tỉ lệ suy tim nặng lên so với giả dược.

TWYNSTA

Trong một nghiên cứu có thiết kế giai thừa, nhóm song song, đối chứng với giả dược, mù đôi. ngẫu nhiên, đa trung tâm. kéo dài 8 tuần trên 1461 bệnh nhân tăng huyết áp từ nhẹ đến nặng (huyết áp tâm trương trung binh khi ngồi > 95 và < 110 mmHg) đã được sư dụng giá dược trong một giai đoạn chuấn bị 3-4 tuần để đám bảo không còn bất cứ thuốc điều trị tăng huyết áp nào trong cơ thể trước khi họ được chọn ngẫu nhiên vào điêu trị mù đôi. Điều trị với kết hợp liều cúa TWYNSTA làm giảm đáng kề cà huyết áp tâm trương và tâm thu và ở các tỳ lệ kiểm soát cao hơn so với các nhóm tương ứng được điều trị với các hoạt chất đơn trị liệu.

Kết hợp telmisartan/amlodipine cho thấy liều dùng có liên hệ với mức độ giảm huyết áp tâm thu/tâm trương trong giới hạn liều điều trị:

-21,8/-16,5 mmHg với 40/5 mg,

-22,1 /-18,2 mmHg với 80/5 mg,

-24,7/-20,2 mmHg với 40/10 mg và

-26,4/ – 20, l mmHg với 80/10 mg.

Tỷ lệ bệnh nhân có huyết áp tâm trương đạt tới < 90 mmHg khi dùng kết hợp telmisartan/amlodipine là:

71,6% với 40/5 mg.

74,8% với 80/5 mg,

82,1% với 40/10 mg và

85,3% với 80/10 mg.

Một phân nhóm gồm 1050 bệnh nhân trong nghiên cứu thiết kế giai thừa bị tăng huyết áp từ trung binh đến nặng (huyết áp tâm trương >100 mmHg). Ờ những bệnh nhân thường cần nhiều hơn một thuốc chông tăng huyết áp đê đạt được huyết áp mục tiêu như nhóm này, thay đổi huyết áp tâm thu/tâm trương trung bình quan sát được khi dùng điều trị kết hợp chứa amlodipine 5 mg ((-22.2/-17,2 mmHg với 40/5 mg; -22,5/- 19, l mmHg với 80/5 mg) là tương đương hoặc nhiều hơn so với những bệnh nhân dùng amlodipine 10 mg (-21,0/-17,6 mmHg). Hơn nữa. điều trị với kết hợp cho thấy giảm đáng kể tỷ lệ phù chân (1,4% với 40/5 mg; 0,5% với 80/5 mg; 17.6% với amlodipine 10 mg).

Hiệu quả chống tăng huyết áp chủ yếu đạt được trong vòng 2 tuần sau khi bẳt đầu điều trị.

Theo dõi huyết áp ngoại trú bằng máy đo tự động (ABPM-automated ambulatory blood pressure monitoring) được thực hiện trên một phân nhóm gồm 562 bệnh nhân đã khẳng định kết quả giảm huyết áp tâm thu và tâm trương đo ờ phòng khám một cách ôn định trong suốt 24 giờ dùng thuốc.

Trong một nghiên cứu đa trung tâm. mù đôi, so sánh với amlodipine, tổng số gồm 1097 bệnh nhân bị tăng huyết áp nhẹ đến nặng mà huyết áp chưa được kiểm soát tốt với amlodipine 5 mg được dùng TWYNSTA (40/5 mg hoặc 80/5 mg) hoặc amlodipine đơn trị (5 mg hoặc 10 mg). Sau 8 tuần điều trị. mồi dạng kết hợp đều cho hiệu quà làm giảm huyết áp tâm thu và tâm trương ưu thế có ý nghĩa thống kê so với dùng amlodipine đơn trị ở các hàm lượng:

-13,6/-9,4 mmHg với TWYNSTA 40/5 mg.

-15,0/-10,6 mmHg với TWYNSTA 80/5 mg,

-6,2/-5,7 mmHg với amlodipine 5 mg và

-11,1 /-8,0 mmHg với amlodipine 10 mg.

Tỷ lệ bệnh nhân có huyết áp bình thường (xác định bằng huyết áp tâm trương cuối liều ở tư thế ngồi < 90 mmHg khi kết thúc nghiên cứu) là 56.7% với TWYNSTA 40/5 mg và 63.8% với TWYNSTA 80/5 mg so với

42,0% với amlodipine 5 mg và

56,7% với amlodipine 10 mg.

Các biến cố liên quan đến phù (phù ngoại biên, phù toàn thân và phù) thấp hơn một cách đáng kề ớ những bệnh nhân dùng TWYNSTA (40/5 mg hoặc 80/5 mg) so với những bệnh nhân dùng amlodipine 10 mg (tương ứng 4,4% so với 24,9%).

Trong một nghiên cứu khác cũng là nghiên cứu đa trung tâm. mù đôi. so sánh với amlodipine, với tổng số 947 bệnh nhân bị tăng huyết áp nhẹ đến nặng mà huyết áp chưa được kiểm soát tốt với amlodipine 10 mg được dùng TWYNSTA (40/10 mg hoặc 80/10 mg) hoặc amlodipine (10 mg) dơn trị liệu. Sau 8 tuần điều trị. mồi dạng kết hợp đều cho hiệu quã làm giám huyết áp tâm thu và tâm trương ưu thế có ý nghĩa thống kê so với dùng amlodipine đem trị ở các hàm lượng:

-11,1 /-9,2 mmHg với TWYNSTA 40/10 mg

-11,3/ -9,3 mmHg với TWYNSTA 80/10 mg

-7,4/-6,5 mmHg với amlodipine 10 mg.

Tỷ lệ bệnh nhân có huyết áp bình thường (xác định bàng huyết áp tâm trương cuối liều ở tư thế ngồi <90 mmHg khi kết thúc nghiên cứu) là 63,7% với TWYNSTA 40/10 mg và 66.5% với TWYNSTA 80/10 mg so với 51.1% khi dùng amlodipine 10 mg đơn trị liệu.

Trong hai nghiên cứu mở theo dõi lâu dài tương ứng được tiến hành thêm 6 tháng, hiệu quả của TWYNSTA được duy trì trong suốt thời gian nghiên cứu.

Ở những bệnh nhân có huyết áp chưa được kiểm soát tốt với amlodipine 5 mg, TWYNSTA có thể cho hiệu quả kiểm soát được huyết áp tương đương (40/5 mg) hoặc tổt hơn (80/5 mg) so với amlodipine 10 mg mà giảm đáng kể tác dụng phụ gây phù.

Ở những bệnh nhân có huyết áp được kiểm soát tốt với amlodipine 10 mg nhưng không chịu được tác dụng phụ phù, TWYNSTA 40/5 mg hoặc 80/5 mg có thể kiểm soát được huyết áp tương tự mà ít phù hơn.

Hiệu quả chống tăng huyết áp của TWYNSTA là như nhau bất kể tuổi và giới tính và cũng như nhau ở những bệnh nhân mác hoặc không mắc bệnh đái tháo đường.

TWYNSTA chưa được nghiên cứu ở bất cứ nhóm bệnh nhân nào ngoài chỉ định tăng huyết áp. Telmisartan đã được nghiên cứu ở một nghiên cứu quy mô lớn trên 25.620 bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao (ONTARGET). Amlodipine đã được nghiên cứu trên những bệnh nhân bị đau thắt ngực ổn định mạn tính, đau thắt ngực do co thắt động mạch vành và làm giảm lượng máu đến tim (vasospastic angina) và bệnh mạch vành được xác định qua chụp động mạch.

Đặc tính dược động học

Dược động học của kết hợp cố định liều

Tỷ lệ và mức độ hấp thu của TWYNSTA là tương đương với sinh khả dụng của telmisartan và amlodipine khi dùng dưới dạng các viên riêng rẽ.

Dược động học của các thành phần đơn lẻ

Hấp thu

Telmisartan được hấp thu nhanh mặc dù số lượng hấp thu thay đổi. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của lehnisartan khoảng 50%.

Khi telmisartan được dùng cùng với thức ăn, mức giảm diện tích dưới đường cong nồng độ thuốc trong huyết tương theo thời gian (AUC) cùa telmisartan thay đổi khoang 6% (liều 40 mg) tới xấp xì khoảng 19% (liều 160 mg). 3 giờ sau khi dùng thuốc, nồng độ trong huyết tương là tương tự khi telmisartan dùng lúc đói hoặc cùng với thức ăn.

Diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian (AUC) giảm ít khó có thể lảm giảm hiệu quả điều trị.

Sau khi uống những liều amlodipine đơn trị liệu, nồng độ đỉnh trong huyết tương của amlodipine dạt được trong vòng 6-12 giờ. Sinh kha dụng tuyệt đối được xác đinh nằm trong khỏang 64% và 80%. Sinh khả dụng của amlodipine không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Phân bố:

Telmisartan liên kết phần lớn với protein huyết tương (> 99,5%), chủ yếu với albumin và alpha-1 acid glycoprotein. Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định (Vss) xấp xỉ 500 L.

Thể tích phân bố của amlodipine khoáng 21 L/kg. Các nghiên cứu in vitro với amlodipine cho thấy khoảng 97.5% lượng thuốc trong tuần hoàn là liên kết với protein huyết tương ở những bệnh nhân tăng huyết áp.

Chuyển hóa:

Telmisartan được chuyển hóa theo con đường liên kết glucuronide với các phân tử mẹ. Các liên kết này không cho thấy tác dụng dược lý.

Amlodipine được chuyển hóa nhiều (khoáng 90%) qua gan thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính.

Thải trừ:

Telmisartan có đặc tính dược dộng học phân hủy theo hàm số mũ kép với thời gian bán thải hơn 20 giờ. Nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) và ở phạm vi hẹp hơn. diện tích dưới đường cong nồng độ thuốc trong huyết tương – thời gian (AUC) tăng không tương xứng với liều. Không có bằng chứng về hiện tượng tích lũy telmisartan có ý nghĩa về mặt lâm sàng.

Sau khi dùng đường uống (và tĩnh mạch) telmisartan hầu như phan lớn bài tiết qua phân, chú yếu dưới dạng không đổi. Bài tiết tích lũy qua nước tiêu là < 2% của liều. Độ thanh thải toàn phan huyết tương (CLtoí) là cao (khoảng 900 ml/phút so với tốc độ máu qua gan (khoảng 1500 mL/phút)).

Amlodipine dược thải trừ từ huyết tương ở hai pha, với thời gian bán thải khỏang từ 30 giờ tới 50 giờ. Nồng độ huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được sau khi dùng tiếp tục trong 7-8 ngày. 10% amlodipine ban đầu và 60% amlodipine dưới dạng chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu.

Bênh nhi (dưới 18 tuổi)

Không có các dữ liệu dược động học ở nhóm bệnh nhân này.

Ảnh hướng giới tính

Đã quan sát thấy khác biệt về mặt giới tính về nồng độ huyết tương của telmisartan, cmax và AUC cao xấp xì gấp 3 và 2 lan tương ứng ở phụ nữ so với nam giới mà không có ảnh hưởng liên quan đến hiệu quả.

Bênh nhân cao tuổi

Dược động học của telmisartan không khác biệt giữa bệnh nhân trẻ tuổi và cao tuổi. Thời gian để đạt được nồng độ đinh huyết tương của amlodipine là tương tự ở bệnh nhân trẻ tuổi và cao tuổi. Ở những bệnh nhân cao tuôi. độ thanh thải của amlodipine có xu hướng giảm, làm diện tích dưới đường cong (AUC) và thời gian bán thải tăng lên.

Bênh nhân suy thân

Nồng độ telmisartan trong huyết tương thấp hơn được quan sát thấy ở bệnh nhân suy thận được lọc thận. Tehnisartan liên kết cao với protein huyết tương ờ những bệnh nhân suy thận và không thề loại bỏ bằng lọc thận. Thời gian bán thái không thay đổi ở những bệnh nhân suy thận.

Được động học của amlodipine không bị ảnh hưởng đáng kể ở bệnh nhân suy thận.

Bệnh nhân suy gan

Các nghiên cứu dược động học ở bệnh nhân suy gan cho thấy sinh khả dụng tuyệt đối của telmisartan tăng gần 100%. Thời gian bán thải không thay đổi ở bệnh nhân suy gan.

Độ thanh thải của amlodipine giảm ở bệnh nhân suy gan dẫn đến tăng AUC khỏang 40 – 60%.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Twynsta 80mg + 10mg

  • Không nên dùng Thuốc Twynsta 80mg + 10mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Twynsta 80mg + 10mg

Thuốc Twynsta 80mg + 10mg được bào chế dưới dạng viên nén, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, phía trên hộp thuốc in những ô vuông màu xanh, phía dưới tên sản phẩm là thành phần hoạt chất chính, phía dưới góc tay trái in qui cách đóng gói sản phẩm, logo Bêhriger Ingelheim. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc Twynsta 80mg + 10mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Twynsta 80mg + 10mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 14 vỉ x 7 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén.

Thuốc Twynsta 80mg + 10mg mua ở đâu

Thuốc Twynsta 80mg + 10mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Thuốc Twynsta 80mg + 10mg giá bao nhiêu

Thuốc Twynsta 80mg + 10mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 98 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN3-76-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Cipla Ltd.

Địa chỉ: Plot No. L-139 to L-146, Verna Industrial Estate, Verna India

Xuất xứ

India.


Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Có hữu ích Không hữu ích

Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.


Đánh giá Thuốc Twynsta 80mg/10mg điều trị tăng huyết áp vô căn
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Thuốc Twynsta 80mg/10mg điều trị tăng huyết áp vô căn
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    CAM KẾT 100%
    CAM KẾT 100%
    thuốc chính hãng
    MIỄN PHÍ GIAO HÀNG
    MIỄN PHÍ GIAO HÀNG
    GIAO NHANH 2 GIỜ
    GIAO NHANH 2 GIỜ
    ĐỔI TRẢ TRONG 30 NGÀY
    ĐỔI TRẢ TRONG 30 NGÀY
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo