Xuất xứ Ấn Độ
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Torrent
Chuyên mục

Torpace-5 được sản xuất tại Ấn Độ và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam, được cấp phép bởi Cục quản lý Dược- Bộ Y Tế có tác dụng để điều trị các bệnh tăng huyết áp, chỉ định ở những bệnh nhân ổn định có các dấu hiệu chỉ điểm lâm sàng của suy tim sung huyết trong vòng vài ngày sau nhồi máu cơ tím bán cấp.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 11 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ
Giấy Phép Nhà Thuốc
Giấy phép GPP (Xem)
Giấy phép kinh doanh (Xem)
Giấy phép kinh doanh dược (Xem)
Chứng chỉ hành nghề dược (Xem)
Giấy phép trang thiết bị Y tế (Xem)

Thuốc Torpace-5 là gì?

Torpace-5 là thuốc tim mạch. Với thành phần dược chất chính là Ramipril B.P hàm lượng 5mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang, dùng trực tiếp theo đường uống. Được sử dụng để điều trị các bệnh tăng huyết áp và được sử dụng sau nhồi máu cơ tim.

Công dụng- Chỉ định thuốc Torpace-5

Torpace-5 được chỉ định dùng để điều trị tăng huyết áp. Thuốc có thể được sử dụng đơn độc hoặc phối hợp với lợi tiểu Thiazide. Ramipril được chỉ định ở những bệnh nhân ổn định có các dấu hiệu chỉ điểm lâm sàng của suy tim sung huyết trong vòng vài ngày sau nhồi máu cơ tím bán cấp.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của thuốc Torpace-5

Mỗi viên nang Torpace-5 có chứa:

Hoạt chất: Ramipril B.P….5 mg

Tá dược: Partially Pregelatinized Starch, Magnesi Stearat

Torpace-5, điều trị tăng huyết áp và dự phòng suy tim
Torpace-5, điều trị tăng huyết áp và dự phòng suy tim

Hướng dẫn sử dụng thuốc Torpace-5

Torpace-5 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sỹ, không tự ý sử dụng

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Liều Dùng:

Tăng huyết áp : Liều khởi đầu khuyến cáo cho bệnh nhân không dùng lợi tiểu là 2.5mg 1 lần/ngày. Liều lượng nên được điều chỉnh tùy theo đáp ứng của huyết áp. Liều duy trì thông thường từ 2.5mg – 20mg/ngày được dùng 1 lần 1 ngày hoặc 2 lần/ngày. ở một số bệnh nhân được điều trị 1 lần/ngày, hiệu quả chống tăng huyết áp có thể giảm vào khoảng cuối liều. Ở những bệnh nhân này, nên xem xét tăng liều hoặc chia làm 2 lần/ngày. Nếu huyết áp được kiểm soát bằng Ramipril đơn độc thì có thể kết hợp thêm với lợi tiểu

Cách dùng:

Thuốc Torpace-5 được sử dụng theo đường uống

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc

Bisoprolol Plus HCT 5mg/6.25mg, chỉ định điều trị tăng huyết áp
Bisoprolol Plus HCT 5mg/6,25mg là gì Bisoprolol Plus HCT 5mg/6,25mg là sự kết hợp của bisoprolol...
0

Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.

Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng thuốc Torpace-5

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng

Ramipril bị chống chỉ định ở những bệnh nhân nhạy cảm với sản phẩm này và ở những bệnh nhân có tiền sử phù mạch có liên quan đến những trị liệu trước đó với thuốc ức chế men chuyển.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Torpace-5

Trong quá trình sử dụng Torpace-5 để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì cần phải thận trọng các trường hợp sau:

CẢNH BÁO

Các phản ứng dạng phản vệ : Vì ức chế men chuyển tác động lên chuyển hóa của eicosanoids và polypeptides gồm bradykinin nội sinh, bệnh nhân dùng ức chế men chuyển (gồm Ramipril) có thể là đối tượng cho nhiều phản ứng bất lợi xảy ra.

Phù mạch : Những bệnh nhân có tiền sử phù mạch không liên quan đến việc sử dụng ức chế men chuyển có thể gia tăng nguy cơ phù mạch khi sử dụng ACE. Phù mạch ở mặt, chi, môi, lưỡi, thanh thiệt và thanh quản đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với ACE. Phù mạch đi kèm với phù thanh quản có thể gây tử vong. Nếu phù thanh quản gây thỡ rít (Stridor) hoặc phù mạch ở mặt, lưỡi, thanh thiệt, xảy ra, Ramipril nên được ngưtig và thay bằng liệu pháp thích hợp ngay lập tức. Khi ảnh hưởng đến lưỡi, thanh thiệt, thanh quản có thể gây tắc nghẽn đường thở; liệu pháp thích hợp (ví dụ : Epinephrine tiêm dưới da tỉ lệ 1:1,000 từ 0.3 -0.5ml) nên được sử dụng ngay.

Hạ huvết áo : Ramipril có thể gây tụt huyết áp có triệu chứng, sau liều khởi đầu hoặc các liều sau đó khi tăng liều. Cũng giống như các ACE khác Ramipril hiếm khi đi kèm với tụt huyết áp ờ bệnh nhân tăng huyết áp không có biến chứng. Tụt huyết áp có triệu chứng dường như xảy ra ở những bệnh nhân có giảm thể tích tuần hoàn hoặc mất muối, là hậu quả của việc sử dụng lợi tiểu kéo dài, chế độ ăn hạn chế muối, thẩm phân, tiêu chảy hoặc nôn ói. Giảm thể tích tuần hoàn hoặc mất muối nên được điều chỉnh trước khi khởi đầu điều trị với Ramipril.

Suv gan : Hiếm; ACE hiếm khi di kèm với các biến chứng khởi đầu bằng vàng da ứ mật và tiên triển thành hoại tử gan thể tối câp và (thỉnh thoảng) là tử vong. Cơ chế của hội chứng này không được biết rõ. Bệnh nhân uống ACE bị vàng da hoặc tăng men gan đáng kể cần phải ngưng thuốc và có chế độ theo dõi y khoa thích hợp.

Tử xuất và bênh xuất trẻ sơ sinh/thai nhi:

Ức chế men chuyển gây bệnh tật và tử vong cho trẻ sơ sinh và thai nhi khi sử dụng cho phụ nữ có thai. Đã có nhiều trường hợp được báo cáo trong y văn thế giới. Khi phát hiện có thai, ức chế men chuyển nên được ngưng càng sớm càng tốt.

Thận trọng

Suy chức năng thận

Như là kết quả của sự ức chế hệ Renin-Angiotensin-Aldosterone, sự thay đổi chức năng thận có thể biết trước ở những bệnh nhân nhạy cảm. Ở bệnh nhân suy tim sung huyết và chức năng thận phụ thuộc vào hệ Renin-Angiotensin-Aldosterone, điều trị với ức chế men chuyển bao gồm Ramipril có thể làm thiểu niệu và/hoặc tăng azot máu tiến triển và (hiếm) suy thận cấp và/hoặc tử vong.

 bệnh nhân tăng huyết áp có hẹp động mạch thận 1 hoặc 2 bên, sự gia tăng các sản phẩm nitơ trong máu và Creatinin huyết thanh có thể xảy ra. Kinh nghiệm từ các ức chế men chuyển khác gợi ý các rối loạn này có thể hồi khi ngưng thuốc hoặc dùng lợi tiểu. Ở những bệnh nhân này cần theo dõi chức năng thận trong suốt vài tuần điều trị đầu tiên. Một số bệnh nhân tăng huyết áp không có bệnh mạch máu thận trước đó mà có gia tăng các sản phẩm nitơ trong máu cũng như creatinin trong huyết thanh, thuờng thì chỉ nhẹ và thoáng qua đặc biệt khi dùng chung Ramipril với lợi tiểu. Và điều này thường xảy ra nhiều hơn ở những bệnh nhân có suy thận trước đó. Giảm liều Ramipril và/hoặc ngưng sử dụng lợi tiểu là cần thiết.

Tăng Kali máu ;

Trong các thử nghiệm lâm sàng, tăng Kali máu (Kali máu > 5.7 mEq/1) xảy ra xấp xỉ 1% những bệnh nhân sử dụng Ramipril. Không có bệnh nhân nào phải ngừng thuốc từ các nghiên cứu này do tăng Kali máu.

Suy chức năng gan :

Vì Ramipril được chuyển hóa chủ yếu  gan thành các phân tử có hoạt tính ở bệnh nhân suy gan, nồng độ Ramipril trong huyết tương có thể tăng cao. Không có nghiên cứu chính thức nào về dược động học được thực hiện ở bệnh nhân tăng huyết áp có suy chức năng gan.

Phẫu thuât/ gâv mê : Ở bệnh nhân phẫu thuật/hoặc trong quá trình gây mê với các thuốc mê gây tụt huyết áp, Ramipril ngăn chặn sự hình thành Angiotensin II có thể làm tăng phóng thích Renin thứ phát bù trừ. Tụt huyết áp xảy ra như là hậu quả của cơ chế này có thể được điều chỉnh bằng truyền dịch.

Có thai ;  bệnh nhân nữ trong độ tuổi có thai nên được thông báo về các hậu quả ở tam cá nguyệt thứ 2, 3 khi sử dụng ACE và họ cũng cần phải được thông báo là những hậu quả này không xuất hiện do sự tiếp xúc trực tiếp với ức chế men chuyển trong tử cung được giới hạn trong tam cá nguyệt thứ 1. Những bệnh nhân này nên được yêu cầu tường trình về thai kỳ cho bác sĩ càng sớm càng tốt.

Tut huyết áp có triêu chứng : Các bệnh nhân nên được thận trọng là váng đầu có thể xảy ra đặc biệt trong các ngày điều trị đầu tiên, và nên tường trình lại nếu có. Các bệnh nhân nên được chỉ dẫn nếu ngất xảy ra Ramipril nên được ngưng cho tới khi nào đì khám bác sĩ lại.

Giảm bach cầu : bệnh nhân nên được báo cáo ngay nếu có bất cứ hình thức nhiễm trùng nào (ví dụ : viêm họng, sốt) vì có thể là dấu hiệu của giảm bạch cầu.

Tính sinh ung thư, đôt biến và suy giảm khả năng sinh sản : Không có bằng chứng sinh ung thư được tìm thấy khi sử dụng Ramipril  chuột lớn đến 24 tháng ở liều đến 500mg/kg/ngày hoặc cho chuột nhắt dùng đến 18 tháng ở liều đến lOOOmg/kg/ngày. Không có tính sinh đột biến được phát hiện trên phép thử Ames ở vi trùng, phép thử vi hạt nhân ở chuột nhắt, và tổng hợp DNA không theo chương trình ở tế bào người, hoặc thử nghiệm gây đột biến gen trên tế bào buồng trứng chuột hang Trung Hoa. Một nghiên cứu ỏ chuột lổn ở liều cao 500mg/kg/ngày để không. sinh ra các tác dụng phụ trên tính sinh sản

Me cho con bú : Sử dụng đa liều có thể làm giảm nồng độ sữa mà có thể không tiên đoán được khi sử dụng đơn liều; ở phụ nữ dùng Ramipril không nên cho con bú.

Ở người già : Không có sự khác biệt nói chung về tính hiệu quả và an toàn được quan sát giữa những bệnh nhân này và bệnh nhân trẻ, và từ những kinh nghiệm trên lâm sàng khác cũng không nhận thấy có sự khác biệt về đáp ứng giữa người lớn tuổi và bệnh nhân trẻ tuổi, nhưng một số bệnh nhân lón tuổi nhạy cảm nhiều hơn không thể loại trừ được.

Sử dung  trẻ em ; Tính hiệu quả và an toàn ở trẻ em chưa được thiết lập.

Sử dụng thuốc Torpace-5 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Me cho con hú :

Sử dụng đa liều có thể làm giảm nồng độ sữa mà có thể không tiên đoán được khi sử dụng đơn liều; ở phụ nữ dùng Ramipril không nên cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc Torpace-5 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có báo cáo

Tương tác giữa thuốc Torpace-5 với các thuốc khác

Với lợi tiếu : Các bệnh nhân sử dụng lợi tiểu đặc biệt vừa mới sử dụng lợi tiểu, thỉnh thoảng có thể gặp hạ huyết áp quá mức sau khi khởi đầu điều trị với Ramipril. Xác suất tụt huyết áp với Ramipril có thể hạn chế tối thiểu bằng cách ngưng lợi tiểu hoặc tăng dùng muối trước khi khởi đầu điều trị vđi Ramipril. Nếu vẫn không thể giải quyết thì giảm liều khởi đầu.

Với bổ sung K+ và lơi tiểu tiết kiêm K+:

Ramipril có thể làm giảm mất K+ do lợi tiểu Thiazide. Thuốc lợi tiểu K+ (Spironolactone, amiloride, triamterence và các thuốc khác) hoặc bổ sung K+ có thể gia tăng nguy cơ tăng Ktrong máu. Vì thế sử dụng các thuốc này với nhau, chúng nên được sử dụng cẩn thận và nên theo dõi thường xuyên nồng độ K+ trong huyết thanh.

Với Lithium :

Tăng nồng độ Lithium trong huyết thanh và triệu chứng ngộ độc Lithium đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng ức chế men chuyển cùng với lithium. Những thuốc này nên được phối hợp thận trọng và theo dõi thường xuyên nồng độ lithium trong huyết thanh được khuyến cáo. Nếu lợi tiểu cũng được sử dụng chung thì nguy cơ ngộ độc lithium có thể gia tăng.

Khác :

Không thấy có tương tác giữa Ramipril hoặc chất chuyển hóa của nó với thức ăn, digoxin, antacid, furocemide, cimetidine, indomethacine và simvastatin. Sự phối hợp giữa Ramipril và propranolol kill thấy không có tác dụng phụ trên các thông số huyết động (huyết áp và nhịp tim). Sử dụng đồng thời Ramipril và Warfarin không gây hiệu quả bất lợi cho warfarin.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Torpace-5

Thuốc Torpace-5 có thể sẽ gây ra một số phản ứng phụ không mong muốn như là:

Thường găp : Buồn nôn, chóng mặt, nhức đầu, ho khan.

Thần kinh trung ương : Tụt huyết áp đi kèm với chóng mặt và có thể ngất,  bệnh nhân có suy tim sung huyết có hay không có suy thận, tụt huyết áp quá mức có thể đi kèm với thiểu niệu và tăng azot máu.

Thân : Điều trị có thể làm suy chức năng thận. Tăng urê và creatinin máu.  những bệnh nhân suy thận có nguy cơ bị tăng 1C máu.

Gan : Theo dõi cẩn thận khi có suy gan là cần thiết vì Ramipril được chuyển hóa thành chất có hoạt tính ở gan.

Hê tiêu hóa : Buồn nôn, tiêu chảy, đau dạ dày thường chỉ thoáng qua. Rốì loạn vị giác có thể xảy ra.

Di ứng : Phù mạch thần kinh đã được biết, ngứa, nổi ban, sốt có thể xảy ra.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Qúa liều và cách xử trí

Các xét nghiệm về nồng độ Ramipril và chất chuyển hóa của nó không được sử dụng rộng rãi và các xét nghiệm này, trong bất kỳ tình huống nào cũng không đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị quá liều thuốc.

Angiotensin II có thể được xem như là một chất giải độc đôi kháng đặc hiệu khi có quá liều Ramipril nhưng Angiotensin II thì không có ngoài khu vực phòng nghiên cứu. Bởi vì hiệu quả tụt huyết áp của Ramipril đạt được do giãn mạch và giảm thể tích hữu hiệu do đó thật hợp lý khi điều trị quá liều Ramipril bằng truyền dung dịch muôi sinh lý.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

DƯỢC LÝ HỌC LÂM SÀNG

Đặc điểm :

Ramipril là tinh bột màu trắng, ít tan trong nước và tan hoàn toàn trong Methanol. Nó là (2S, 3aS, 6aS)- 1 -[(S}-2-[[(S) l-(ethoxycarbonyl)-3-phenylpropyl]amino]propanoyl] *’■

octahydrocyclopenta[b]pyrrole-2-carboxylic acid. Công thức phân tử là C23H32N2O5 và trọng ‘ I lượng phân tử là 416.5. Công thức cấu tạo là :

Đặc tính dược lực học

Ramiprilat là chấ’t chuyển hóa có hoạt tính của Ramipril. Ramipril và Ramiprilat cũng ức chế men chuyển ở người và động vật. Men chuyển là một peptidyl dipeptidase phân hủy angiotensin I thành một chất gây co mạch là angiotensin II. Angiotensin II cũng kích thích tiết aldosterone bởi vỏ thượng thận, ức chế men chuyển làm giảm nồng độ angiotensin II trong huyết tương dẫn đên giảm hoạt tính co mạch và giảm tiết aldosterone. Việc giảm tiết aldosterone có thể dẫn đến làm gia tăng K+ trong máu chút ít. Việc giảm Angiotensin II dẫn đến cơ chế phản hồi ngược lên sự tiết renin làm gia tăng renin huyết tương. Hiệu quả của Ramipril trên huyết áp thể hiện có sự ức chế men chuyển trong mô và trong máu tuần hoàn do đó làm giảm thành lập Angiotensin II tại mô và trong huyết tương.

Đặc tính động lực học

Hấp thu :

Sau 1 liều uống Ramipril, nồng độ đỉnh huyết tương của Ramipril đạt được trong vòng 1 giờ. Nồng độ thuốc được hấp thu đạt tối thiểu 50-60% và không bị ảnh hưởng đáng kể bởi sự hiện diện của thức ăn trong lòng ống tiêu hóa, mặc dù tốc độ hấp thu bị giảm đi. Sự phân lý của nhóm ester (chủ yếu ở gan) chuyển Ramipril thành chuyển hóa có hoạt tính là diacid, Ramiprilat đạt được nồng độ đĩnh huyết tương từ 2-4 giờ sau dùng thuốc.

Phân bố:

Ramipril gắn kết với protein huyết tương khoảng 73% và Ramiprilat là 56% trong phòng thí nghiệm nhưng tỉ lệ này phụ thuộc vào nồng độ thuốc dao động trong khoảng 0.01-10 pg/ml.

Chuvển hóa :

Ramipril gần như được chuyển hóa hoàn toàn trong gan thành Ramiprilat có hoạt tính ức chế men chuyển mạnh gấp 6 lần so với Ramipril, và thành ester diketopiperazine, là sản phãm diketopiperazine acid và glucoronides của Ramipril và Ramiprilat. Tất cả chúng đều là chất bất hoạt.

Thải trừ:

Sau một liều uống Ramipril, khoảng 60% thuốc gốc và chất chuyển hóa bị loại trừ qua nước tiểu và khoảng 40% được tìm thấy trong phân. Thuốc tìm thấy trong phân đại diện cho sự tiết ra ở mật của cả chất chuyển hóa và dạng nguyên không hấp thu của thuốc. Tuy nhiên tỉ lệ liều thuốc bị thải trừ qua đường mật vẫn chưa được xác định. Dưới 2% liều uống được phát hiện trong nước tiểu dưới dạng không đổi.

Nồng độ huyết tương của Ramipril suy giảm theo kiểu 3 pha (giảm nhanh lúc khởi đầu, pha thải biểu kiến, và pha thải trừ kết thúc). Pha suy giảm nhanh đại diện cho sự phân phôi thuốc vào các khoang lớn ngoại vi và hiệu quả của việc gắn vào men chuyển ở mô và trong huyết tương, có thời gian bán hủy từ 2-4 giờ. Vì thuốc có ái lực mạnh gắn kết với men chuyển và phân ly khỏi men, Ramipril cho thấy có 2 pha thải trừ. Pha thải trừ biểu kiến tương ứng với sự thanh thải Ramipril tự do và có thời gian bán hủy từ 9-18 giờ. Pha thải trừ kết thúc có thời gian bán hủy dài (>50 giờ) và có lẽ đại diện cho hoạt động gắn kết/phân ly của phức hợp RamiprilaƯmen chuyển. Điều này không đóng góp vào sự tích lũy thuốc.

Khuyến cáo của thuốc Torpace-5

  • Không nên dùng thuốc Torpace-5 quá hạn( có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em

Mô tả thuốc Torpace-5

Thuốc Torpace-5 được bào chế dưới dạng viên nang. Bao bên ngoài là hộp carton. Mặt trước của hộp có màu trắng chủ đạo, ngoài ra phía trên tay trái có màu đỏ cam. Tên sản phẩm màu trắng. Bên góc phải hộp thuốc có ghi thông tin về thành phần, bảo quản. 2 bên có ghi thông tin về lô sản xuất, ngày sản xuất ghi màu đen. .

Lý do nên mua thuốc Torpace-5 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản phẩm chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán( COD)
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng với thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận và hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô, mát(dưới 30 độ C). Tránh ánh sáng

Thời hạn sử dụng thuốc Torpace-5

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng

Torpace-5 mua ở đâu

Torpace-5 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Torpace-5 giá bao nhiêu

Torpace-5 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 3,300đ/ viên Hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-20351-17

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Torrent Pharmaceuticals Ltd

Địa chỉ: Village: Bhud & Makhnu Majra, Telsil: Baddi- 173205, Dist: Solan. (H.P) Ấn Độ

Công ty đăng ký: Torrent Pharmaceuticals Ltd

Địa chỉ: : Torrent House Off. Ashram road, Ahmedabad 380 009 Ấn Độ

Xuất xứ

Ấn Độ

1 đánh giá cho Torpace-5, điều trị tăng huyết áp và dự phòng suy tim
5.00 Đánh giá trung bình
5 100% | 1 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Torpace-5, điều trị tăng huyết áp và dự phòng suy tim
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Trương Văn Đắc Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Đóng gói kỹ càng, cẩn thận, có hóa đơn đầy đủ. Giao hàng rất nhanh. Thuốc này ba mẹ mình uống hoài, thấy có tác dụng nên lên lên đây tìm mua. Ok lắm nha.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo

    (5h30 - 23h)