Xuất xứ Italy
Quy cách Hộp 5 ống 2.5ml
Thương hiệu GlaxoSmithKline

Tracrium 25mg/2,5ml được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm với công dụng phụ trợ trong gây mê để có thể đặt nội khí quản và làm giãn cơ xương trong phẫu thuật hoặc thông khí có kiểm soát trong nhiều thủ thuật y khoa.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 12 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 10 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Thuốc Tracrium 25mg/2,5ml là gì

Tracrium 25mg/2,5ml là chất chẹn thần kinh cơ không khử cực, có tính cạnh tranh và chọn lọc cao. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch, thích hợp sử dụng cho cả người lớn và trẻ em trên 1 tháng tuổi.

Công dụng của Thuốc Tracrium 25mg/2,5ml

Tracrium 25mg/2,5ml được chỉ định dùng trong các trường hợp:

  • TRACRIUM là một chất chẹn thần kinh cơ không khử cực có tính cạnh tranh và chọn lọc cao, được sử dụng như một chất phụ trợ trong gây mê để có thể đặt nội khí quản và làm giãn cơ xương trong phẫu thuật hoặc thông khí có kiểm soát trong nhiều thủ thuật y khoa.
  • TRACRIUM dạng tiêm cũng được sử dụng để hỗ trợ việc thở máy cho những bệnh nhân ở khoa hồi sức tích cực (ICU).

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Tracrium 25mg/2,5ml

Xem thêm

Mỗi ml dung dịch có chứa:

Hoạt chất:

atracurium besylat 10 mg/ml, không chứa chất bảo quản kháng khuẩn, được đóng trong ống tiêm.

Tá dược: dung dịch Benzenesulphonic Acid 32% w/v (để điều chỉnh pH) và nước pha tiêm.

Tracrium 25mg/2.5ml, phụ trợ trong gây mê và hỗ trợ việc thở máy
Tracrium 25mg/2.5ml, phụ trợ trong gây mê và hỗ trợ việc thở máy

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Tracrium 25mg/2,5ml

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách sử dụng:

Thuốc dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch.

Liều dùng tham khảo:

Cũng như đối với những chất chẹn thần kinh cơ khác, nên theo dõi chức năng thần kinh cơ trong khi sử dụng Tracrium để xác định nhu cầu về liều lượng cho từng bệnh nhân.

Sử dụng bằng đường tiêm ở người lớn

TRACRIUM được dùng theo đường tiêm tĩnh mạch. Khoảng liều cho người lớn là 0,3 – 0,6 mg/kg cân nặng (phụ thuộc vào thời gian cần thiết để chẹn thần kinh cơ hoàn toàn) và sẽ có tác dụng giãn cơ tương ứng từ 15 đến 35 phút.

Thông thường có thể tiến hành đặt nội khí quản trong vòng 90 giây kể từ khi tiêm tĩnh mạch với liều 0,5 – 0,6 mg/kg cân nặng.

Khi cần thiết, chẹn thần kinh cơ hoàn toàn có thể được kéo dài với liều bổ sung 0,1 – 0,2 mg/kg. Liều bổ sung tiếp theo không làm tích lũy tác dụng chẹn thần kinh cơ. Hồi phục tự phát xảy ra khoảng 35 phút kể từ cuối thời kỳ chẹn thần kinh cơ hoàn toàn, được xác định bởi sự hồi phục của đáp ứng co cứng đạt đến 95% của chức năng thần kinh cơ bình thường.

Có thể nhanh chóng hoá giải tác dụng chẹn thần kinh cơ của TRACRIUM bằng những liều chuẩn các chất kháng cholinesterase (như neostigmin và edrophonium, được tiêm cùng lúc hay sau khi tiêm atropin) mà không thấy bằng chứng về sự chẹn thần kinh cơ trở lại.

Sử dụng để truyền tĩnh mạch ở người lớn

Sau liều tiêm tĩnh mạch nhanh (bolus) khởi đầu 0,3 – 0,6 mg/kg, TRACRIUM có thể được dùng để duy trì tác dụng chẹn thần kinh cơ trong các phẫu thuật ngoại khoa kéo dài bằng cách truyền liên tục với tốc độ 0,3 – 0,6 mg/kg/giờ.

Có thể truyền tĩnh mạch TRACRIUM trong phẫu thuật bắc cầu tim phổi ở tốc độ truyền được khuyến cáo. Hạ thân nhiệt chủ động xuống đến 25°C 26°C sẽ làm giảm tốc độ bất hoạt của TRACRIUM; do đó ở các mức nhiệt độ thấp này có thể duy trì tác dụng chẹn thần kinh cơ hoàn toàn bằng cách truyền ở tốc độ khoảng một nửa tốc độ ban đầu.

TRACRIUM có thể tương hợp với những dung dịch truyền sau trong những khoảng thời gian liệt kê dưới đây:

Dung dịch truyền

Dung dịch truyền tĩnh mạch Sodium Chlorid BP (0,9% w/v)

Dung dịch truyền tīnh mạch Glucose BP (5% w/v)

Dung dịch truyền Ringer USP

Dung dịch truyền tĩnh mạch Sodium Chlorid (0,18% w/v) và Glucose BP (4% w/v)

Hỗn hợp truyền tĩnh mạch Sodium Lactat BP

(Dung dịch tiêm Harmann)

Thời gian ổn định

24 giờ

8 giờ

8 giờ

8 giờ

4 giờ

Khi pha loãng với những dung dịch trên để TRACRIUM co hồng độ 0,5 mg/ml và cao hơn, dung dịch thu được sẽ ổn định dưới ánh sáng ban ngày trong các khoảng thời gian nêu trên ở các khoảng nhiệt độ lên đến 30°C.

Sử dụng ở trẻ em

Liều dùng ở trẻ trên 1 tháng tuổi giống như liều dùng cho người lớn trên cơ sở trọng lượng cơ thể.

Sử dụng ở người cao tuổi

TRACRIUM có thể được dùng ở liều chuẩn cho bệnh nhân cao tuổi. Tuy nhiên, nên dùng liều khởi đầu ở giới hạn thấp nhất của khoảng liều và tiêm chậm.

Sử dụng cho bệnh nhân suy chức năng thận và/ hoặc suy chức năng gan TRACRIUM có thể dùng với liều chuẩn cho mọi mức độ của chức năng thận hay gan kể cả suy chức năng ở giai đoạn cuối.

Sử dụng cho bệnh nhân tim mạch

Bệnh nhân bị bệnh tim mạch với biểu hiện lâm sàng đáng kể, liều ban đầu của TRACRIUM nên được tiêm trong khoảng thời gian 60 giây.

Sử dụng cho những bệnh nhân tại khoa hồi sức tích cực (ICU) (chỉ sử dụng TRACRIUM tiêm tĩnh mạch)

Sau khi dùng liều tiêm tĩnh mạch nhanh (pelus) khởi đầu tùy ý từ 0.3 đến 0,6 mg/kg, TRACRIUM có thể được sử dụng để duy trì tác dụng chẹn thần kinh cơ bằng cách truyền liên tục ở tốc độ từ 11 đến 13 mcg/kg/phút (0,65 – 0,78 mg/kg/giờ). Tuy nhiên, có sự khác biệt khá lớn về liều cần dùng giữa các bệnh nhân. Liều cần dùng này có thể thay đổi theo thời gian. Ở một vài bệnh nhân cần truyền với tốc độ chậm 4,5 mcg/kg/ phút (0,27 mg/kg/giờ) hay với tốc độ cao 29,5 mcg/kg/phút (1,77 mg/kg/giờ).

Tốc độ tự hồi phục sau khi truyền TRACRIUM ở những bệnh nhân tại khoa hồi sức tích cực không phụ thuộc vào thời gian truyền. Sự tự hồi phục theo thang kích-thích-chuỗi-4 (train-of- four ratio) là > 0,75 (tỉ số giữa biên độ của đáp ứng co giật lần thứ tư so với đáp ứng lần thứ nhất trong thang kích-thích-chuỗi-4) có thể xuất hiện trong khoảng 60 phút. Trong thử nghiệm lâm sàng, tự phục hồi thường thấy xuất hiện trong khoảng 32 – 108 phút.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

Thuốc nhỏ mắt, mũi, tai Neo – Beta
Công dụng – Chỉ định của Thuốc nhỏ mắt, mũi, tai Neo - Beta
18.000
  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Tracrium 25mg/2,5ml

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng không nên sử dụng:

Chống chỉ định dùng TRACRIUM ở những bệnh nhân được biết là quá mẫn với atracurium, cisatracurium hoặc acid benzenesulfonic.

Cảnh báo và thận trong khi sử dụng Thuốc Tracrium 25mg/2,5ml

Trong quá trình sử dụng Tracrium 25mg/2,5ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Cũng như đối với tất cả những thuốc chẹn thần kinh cơ khác, Tracrium làm liệt các cơ hô hấp cũng như những cơ xương khác, nhưng không có ảnh hưởng gì đối với ý thức. Chỉ nên sử dụng Tracrium với gây mê thích hợp và chỉ bởi hoặc dưới sự giám sát chặt chẽ của một số bác sĩ gây mê có kinh nghiệm với những thiết bị thích hợp cho việc đặt nội khí quản và thông khí nhân tạo.

Có khả năng có sự phóng thích histamin ở những bệnh nhân nhạy cảm trong quá trình dùng TRACRIUM. Nên thận trọng khi dùng TRACRIUM cho những bệnh nhân có tiền sử gợi ý tăng mẫn cảm dưới tác dụng của histamin.

Nên thận trọng khi sử dụng TRACRIUM cho những bệnh nhân được biết là quá mẫn với các chất chẹn thần kinh cơ khác do sự nhạy cảm chéo giữa các chất chẹn thần kinh-cơ đã được bảo cáo với tỉ lệ cao (> 50%) (xem Chống chỉ định). TRACRIUM không có tác dụng chẹn thần kinh phế vị hay hạch thần kinh đáng kể ở khoảng liều đề nghị. Do vậy, TRACRIUM không có tác dụng lâm sàng đáng kể trên nhịp tim ở khoảng liều đề nghị và nó sẽ không làm mất tác dụng gây chậm nhịp tim của nhiều thuốc gây mê khác hoặc bởi kích thích thần kinh phế vị trong quá trình phẫu thifat.

Giống như những thuốc chẹn thần kinh cơ không khử cực khác, có thể xảy ra tăng mẫn cảm với TRACRIUM ở những bệnh nhân nhược cơ nặng, bị những bệnh thần kinh cơ khác và rối loạn điện giải nặng. TRACRIUM nên tiệm trong khoảng thời gian 60 giây ở những bệnh nhân có thể có sự nhạy cảm không thường xuyên gây tụt huyết áp động mạch, ví dụ ở những bệnh nhân có tình trạng giảm thể tích. TRACRIUM bị bất hoạt bởi độ pH cao nên không được hòa trộn trong cùng một ống tiêm với thiopenton hay bất kỳ một chất kiềm nào khác.

Khi lựa chọn tĩnh mạch nhỏ để tiêm, TRACRIUM nên được đầy trôi sạch (flush) vào tĩnh mạch cùng với nước muối sinh lý sau khi kim tiêm đã vào tĩnh mạch. Khi dùng chung một kim tiêm lưu nội mạch hoặc kim luồn cho TRACRIUM cùng với các thuốc gây mê khác, cần đặc biệt chú ý để mỗi thuốc được tiêm vào tĩnh mạch sẽ được đẩy trôi sạch với một lượng nước muối sinh lý đầy đủ.

TRACRIUM là một chất nhược trương do vậy không được dùng cùng đường truyền với truyền máu.

Các nghiên cứu về tăng thân nhiệt ác tính trên những động vật nhạy cảm (lợn) và các nghiên cứu lâm sàng ở những bệnh nhân nhạy cảm với tăng thân nhiệt ác tính cho thấy rằng TRACRIUM không khởi động hội chứng này.

Giống như những thuốc chẹn thần kinh cơ không khử cực khác, có thể xuất hiện kháng thuốc ở bệnh nhân bị bỏng. Những bệnh nhân này có thể đòi hỏi phải tăng liều tùy thuộc vào khoảng thời gian đã qua kể từ khi bị bảng và mức độ bỏng.

Bệnh nhân tại khoa hồi sức tích cực (ICU): Khi dùng cho động vật trong phòng thí nghiệm với những liều cao, laudanosin, một chất chuyển hóa của atracurium, đã gây hạ huyết áp thoáng qua, và gây kích thích não ở một vài loài. Mặc dù đã gặp cơn động kinh ở một vài bệnh nhân ở ICU khi dùng TRACRIUM nhưng mối liên hệ nhân quả với laudanosin vẫn chưa được xác định (xem phần Tác dụng không mong muốn).

Sử dụng thuốc Tracrium 25mg/2,5ml cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Không có các nghiên cứu trên khả năng sinh sản. Những nghiên cứu trên động vật cho thấy rằng atracurium không có ảnh hưởng đáng kể nào đối với sự phát triển của thai. Giống như tất cả thuốc chẹn thần kinh cơ, chỉ nên sử dụng TRACRIUM trong thai kỳ nếu lợi ích đối với mẹ vượt trội bất cứ nguy cơ nào có thể có đối với thai nhi, TRACRIUM thích hợp để duy trìi giãn cơ trong phẫu thuật mổ lấy thai (Caesarean section) vì thuốc không đi qua nhau thai ở nồng độ có ý nghĩa lâm sàng sau khi dùng thuốc ở các liều đề nghị.

Phụ nữ cho con bú:

Vẫn chưa biết liệu atracurium có được bài tiết vào sữa mẹ hay không.

Ảnh hưởng của Thuốc Tracrium 25mg/2,5ml lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng này không liên quan đến việc sử dụng TRACRIUM. TRACRIUM luôn được sử dụng phối hợp với một thuốc gây mê và do đó những khuyến cáo về thận trọng liên quan đến khả năng lái xe và vận hành máy móc thường là những thận trọng khi sử dụng thuốc gây mê.

Tương tác, tương kỵ của thuốc Tracrium 25mg/2,5ml

Tương tác giữa thuốc Tracrium 25mg/2,5ml với các thuốc khác

Tác dụng chẹn thần kinh cơ của TRACRIUM có thể được tăng lên khi dùng đồng thời với một số thuốc gây mê dạng hít như halothan, isofluran và enfluran.

Giống như tất cả những thuốc chẹn thần kinh cơ không khử cục, cường độ và/ hoặc thời gian của chẹn thần kinh cơ không khử cực có thể được tắng lên như là kết quả của sự tương tác với:

Kháng sinh: bao gồm nhóm aminoglycosid, polymyxin, spectinomycin, tetracyclin, lincomycin và clindamycin T

huốc chống loạn nhịp tim: propranolol, những thuốc chen kênh calcium, lignocain, procainamid và quinidine.

Thuốc lợi tiểu: furosemid và có thể mannitol, nhóm thiazid và acetazolamide.

Magnesium sulphat.

Ketamin.

Muối lithium.

Thuốc chẹn hạch thần kinh: trimetaphan, hexamethonium.

Hiếm gặp, một số thuốc có thể làm nặng thêm hoặc làm lộ rõ bệnh nhược cơ tiềm ẩn hay thực sự gây một hội chứng nhược cơ; tăng nhạy cảm với TRACRIUM có thể là hậu quả của diễn tiền này. Những thuốc này bao gồm một số các kháng sinh, thuốc chẹn beta (propranolol, oxprenolol), thuốc chống loạn nhịp tim (procainamid, quinidin), thuốc chữa thấp khớp (chloroquin, D-penicillamin), trimetaphan, chlorpromazin, steroids, phenytoin và lithium.

Thời gian khởi phát tác dụng của thuốc chẹn thần kinh cơ không khử cực có khả năng bị kéo dài ra và thời gian tác dụng chẹn thần kinh cơ ngắn lại ở những bệnh nhân đang được điều trị chống co giật mạn tính.

Dùng kết hợp một thuốc chẹn thần kinh cơ không khử cực với TRACRIUM có thể gây ra mức độ chẹn thần kinh cơ vượt quá mức độ có được khi dùng liều tương đương tổng liều TRACRIUM. Bất kỳ tác dụng hiệp đồng nào cũng có thể thay đổi tuỳ theo các cách phối hợp thuốc khác nhau.

Không được sử dụng thuốc giãn cơ khử cực như suxamethonium chlorid để kéo dài tác dụng chẹn thần kinh cơ của thuốc giãn cơ không khử cực như TRACRIUM do có thể dẫn đến tác dụng chẹn phức tạp và kéo dài đồng thời khó hồi phục bằng các thuốc kháng cholinesterase. Điều trị với thuốc kháng cholinesterase, thường sử dụng trong điều trị bệnh Alzheimer vi dụ donepezil, có thể làm ngắn thời gian tác dụng và giảm cường độ chẹn thần kinh cơ của atracurium.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Tracrium 25mg/2,5ml

Trong quá trình sử dụng Tracrium 25mg/2,5ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Các tác dụng không mong muốn được liệt kê dưới đây theo hệ thống cơ quan trong cơ thể và theo tần suất. Tần suất được xác định như sau: rất phổ biến (≥ 1/10), phổ biến (≥ 1/100 đến <1/10), không phổ biến (≥ 1/1000 đến <1/100), hiếm (≥ 1/10.000 đến < 1/1000), rất hiếm (<10.000). Các tác dụng không mong muốn rất phổ biến, phổ biến và không phổ biến thông thường được xác định từ dữ liệu thử nghiệm lâm sàng. Các tác dụng hiếm và rất hiếm thường được xác định từ các báo cáo tự phát. Phân loại tần suất “Không biết” được áp dụng cho những tác dụng không mong muốn khí không thể ước tinh một tần suất từ các dữ liệu sẵn có.

Dữ liêu thử nghiêm lâm sàng

Rối loạn mạch

Các tác dụng không mong muốn được qui cho sự phóng thích histamin được chỉ ra bởi một dấu thăng (#)

Phổ biến Tụt huyết áp (nhẹ, thoáng qua) #, đỏ da#

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

Các tác dụng không mong muốn đuợc qui cho sự phóng thich histamin được chỉ ra bởi một dấu #

Không phổ biến Co thắt phế quản#

Dữ liệu sau khi lưu hành

Rối loạn miễn dịch

Rất hiếm Phản ứng phản vệ, phản ứng dạng phản vệ

Các phản ứng phản vệ hoặc dạng phản vệ nặng, rất hiếm được báo cáo ở những bệnh nhân dùng kết hợp atracurium với một hoặc nhiều thuốc gây mê.

Rối loạn thần kinh

Không biết Động kinh

Rất hiểm gặp cơn động kinh ở những bệnh nhân ICU dùng atracurium đồng thời với một vài thuốc khác. Những bệnh nhân này thường có một hay nhiều tính trạng bệnh lý dễ đưa đến cơn động kinh (như chấn thương sọ não, phù não, viêm não do virus, bệnh não do thiếu oxy, tăng urê huyết). Mối liên hệ nhân quả với laudanosin vẫn chưa được xác định. Trong những thử nghiệm lâm sàng, dường như không có mối tương quan giữa nồng độ laudanosin trong huyết tương với sự xuất hiện của cơn động kinh.

Rối loạn da và mô dưới da

Hiếm Mày đay

Rối loạn cơ xương và mô liên kết

Không biết Bệnh cơ, yếu cơ

Đã có một vài báo cáo về yếu cơ và/ hoặc bệnh cơ sau khi dùng kéo dài thuốc giãn cơ ở những bệnh nhân ốm nặng tại khoa hồi sức tích cực. Hầu hết các bệnh nhân được điều trị đồng thời với corticosteroid. Các sự kiện này không xảy ra thường xuyên cùng với atracurium và chưa thiết lập được một mối liên hệ nhân quả giữa các sự kiện này.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Liệt cơ kéo dài và hậu quả của nó là các dấu hiệu chủ yếu của quá liều. Điều thiết yếu là phải duy trì đường thở thông thoáng cho bệnh nhân cùng với hỗ trợ thông khí áp lực dương cho đến khi bệnh nhân có thể tự hô hấp được. Cần cho bệnh nhân an thần hoàn toàn vì người bệnh vẫn còn ý thức. Bệnh nhân có thể được hồi phục nhanh khi cho dùng các thuốc kháng cholinesterase cùng với atropin hay glycopyrrolat ngay khi có bằng chứng về sự hồi phục tự phát.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Atracurium là chất chẹn thần kinh cơ không khử cực, có tính cạnh tranh và tính chọn lọc cao. TRACRIUM không có ảnh hưởng trực tiếp đến áp lực nội nhãn nên thích hợp để dùng cho phẫu thuật mắt.

Đặc tính dược động học

Atracurium bị bất hoạt bởi sự đào thải Hofmann (một tiến trình không cần enzym xúc tác xảy ra ở nhiệt độ và pH sinh lý) và bởi thủy phân ester được xúc tác bởi các enzym esterase không đặc hiệu.

Thử nghiệm với huyết tương của những bệnh nhân có nồng độ pseudocholinesterase thấp cho thấy quả trình bất hoạt của atracurium không bị ảnh hưởng. Các thay đổi về pH máu và nhiệt độ cơ thể của bệnh nhân trong giới hạn sinh lý không làm thay đổi đáng kể thời gian tác dụng của atracurium.

Sự chấm dứt tác dụng ức chế thần kinh cơ của TRACRIUM không phụ thuộc vào sự chuyển hóa hay đào thải qua gan hay thận của thuốc này. Do đó thời gian tác dụng của thuốc thường không bị ảnh hưởng bởi suy chức năng gan, thận hay tuần hoàn.

Thời gian bán thải của atracurium khoảng 20 phút, và thể tích phân bố là 0,16 L/kg. Atracurium gắn kết 82% với protein huyết tương.

Nhóm bệnh nhân đặc biệt

Lọc máu hay lọc máu thẩm tách có ảnh hường rất ít đến nồng độ trong huyết tương của atracurium và các chất chuyển hóa của nó, gồm cả laudanosin. Ảnh hưởng của thẩm tách máu và hấp phụ máu trên nồng độ trong huyết tương của atracurium và các chất chuyển hóa của nó vẫn chưa được biết.

Nồng độ các chất chuyển hóa cao hơn ở những bệnh nhân ICU có chức năng thận và/hoặc gan bất thường. (Xem phần Cảnh báo và Thận trọng). Những chất chuyển hóa này không có tác dụng chẹn thần kinh cơ.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Hoạt chất Atracurium đã được làm rõ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Tracrium 25mg/2,5ml

  • Không nên dùng Thuốc Tracrium 25mg/2,5ml quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Tracrium 25mg/2,5ml

Thuốc Tracrium 25mg/2,5ml được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, được đựng trong ống, bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh dương + trắng, mặt trước có in tên thuốc, logo thương hiệu GlaxoSmithKine ở góc dưới và thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng, ….

Lý do nên mua Tracrium 25mg/2,5ml tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ từ 2°C đến 8°C. Tránh ánh sáng. Không đông đá. Nên loại bỏ phần TRACRIUM dạng tiêm còn thừa không dùng đến sau khi mở ống. Có thể được phép bảo quản trong những khoảng thời gian ngắn ở nhiệt độ lên tới 30°C nhưng CHỈ cho phép trong quá trình vận chuyển hoặc bảo quản tạm thời nằm ngoài dây chuyền lạnh. Khoảng 8% hiệu lực sẽ mất theo ước tính nếu bảo quản TRACRIUM dạng tiêm ở 30°C trong một tháng.

Thời hạn sử dụng Thuốc Tracrium 25mg/2,5ml

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 5 ống x 2,5ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: dung dịch tiêm.

Thuốc Tracrium 25mg/2,5ml mua ở đâu

Thuốc Tracrium 25mg/2,5ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Tracrium 25mg/2,5ml giá bao nhiêu

Thuốc Tracrium 25mg/2,5ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 5 ống. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-18784-15

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: GlaxoSmithKline Manufacturing S.p.A.

Địa chỉ: Strada Provinciale Asolana 90-S. Polo di Torrile (PR) Italy.

Xuất xứ

Ý

Chia sẻ tới mọi người
Dược sĩ: Cao Thị Hương

Tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội, phụ trách chuyên môn nội dung thuốc tân dược, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm tại Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thông tin cá...

Đánh giá Tracrium 25mg/2.5ml, phụ trợ trong gây mê và hỗ trợ việc thở máy
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Tracrium 25mg/2.5ml, phụ trợ trong gây mê và hỗ trợ việc thở máy
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo