Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 25 vỉ x 20 viên
Thương hiệu HATAPHAR
Chuyên mục

Thuốc TRIMESEPTOL 480 được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Công Ty Cổ Phần dược phẩm Hà Tây. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 17 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ
Giấy Phép Nhà Thuốc
Giấy phép GPP (Xem)
Giấy phép kinh doanh (Xem)
Giấy phép kinh doanh dược (Xem)
Chứng chỉ hành nghề dược (Xem)
Giấy phép trang thiết bị Y tế (Xem)

 TRIMESEPTOL 480 là gì

TRIMESEPTOL 480 là sản phẩm của Công Ty Cổ Phần dược phẩm Hà Tây. Thành phần dược chất chính gồm có Sulfamethoxazol và Trimethoprim. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc có tác dụng để điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Công dụng – chỉ định của Thuốc TRIMESEPTOL 480

TRIMESEPTOL 480 được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Phòng và điều trị viêm phổi do Pneumocystis jiroveci; Viêm tai giữa cấp tính. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp chưa biến chứng. Phòng và điều trị nhiễm ký sinh trùng Toxoplasma gondii. Điều trị nhiễm Nocardia. Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc TRIMESEPTOL 480

Thuốc TRIMESEPTOL 480 bao gồm những thành phần chính như là Mỗi viên nang cứng chứa:

Thành phần dược chất: Sulfamethoxazol 400 mg

Trimethoprim 80 mg

Thành phần tá dược: Tinh bột sắn, magnesi stearat, talc, vỏ nang cứng,

Hướng dẫn sử dụng Thuốc TRIMESEPTOL 480

Thuốc TRIMESEPTOL 480 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng:

Thuốc dùng đường uống. Nên uống thuốc trong bữa ăn để hạn chế khả năng kích ứng đường tiêu hóa của thuốc.

Liều dùng:

Liều khuyến cáo cho nhiễm khuẩn cấp tính: Người lớn: 2 viên/lần X 2 lần/ngày.

Trẻ em: (6 mg trimethoprim + 30 mg sulfamethoxazol) / kg thể trọng / ngày.

Trẻ em trên 12 tuồi hoặc trên 53kg: 2 viên/lần x 2 lần/ngày.

Điều trị nên được tiếp tục cho đến khi bệnh nhân không còn triệu chứng trong hai ngày; phần lớn sẽ cần điều trị trong ít nhất 5 ngày. Neu triệu chứng lâm sàng không được cải thiện rõ ràng sau 7 ngày điều trị, cần đánh giá lại bệnh nhân.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới cấp tính không biến chứng: Đợt điều trị ngắn (1 đến 3 ngày) đã được chứng minh là có hiệu quả.

Người bệnh suy thận: Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi, liều lượng được giảm theo bảng sau:

Độ thanh thải creatinin ml/phút Liều khuyên dùng
>30 Liều khuyến cáo
15-30 1/2 liều khuyến cáo
< 15 Không dùng

Nên định lượng nồng độ sulfamethoxazol sau khi uống co-trimoxazol 12 giờ trong vòng 2 – 3 ngày. Nếu nồng độ sulfamethoxazol vượt quá 150 microgam /ml, ngừng uống thuốc đến khi nồng độ sulfamethoxazol hạ xuống còn 120 microgam/ml.

Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci

Điều trị: Cần dùng liều cao hơn, dùng (20 mg trimethoprim 4- 100 mg sulfamethoxazol) / kg thể trọng/ngày, chia thành hai hoặc nhiều lần, trong hai tuần. Mục tiêu là nồng độ đỉnh của trimethoprim trong máu lớn hơn hoặc bằng 5 microgam / ml.

Phòng ngừa:

Người lớn: Các chế độ liều có thể sử dụng:

160 mg trimethoprim / 800 mg sulfamethoxazol 7 ngày/tuần.

160 mg trimethoprim / 800 mg sulfamethoxazol 3 lần/tuần (các ngày xen kẽ)

320 mg trimethoprim / 1600 mg sulfamethoxazol, 3 lần/tuần (uống chia 2 lần/ ngày xen kẽ).

Trẻ em: Các chế độ liều có thể sử dụng trong suốt giai đoạn có nguy cơ cao

  • Liều khuyến cáo chia 2 lần/ngày, 7 ngày/tuần
  • Liều khuyến cáo chia 2 lần/ngày, 3 lần/tuần (các ngày xen kẽ)
  • Liều khuyến cáo chia 2 lần/ngày, 3 lần/tuần (các ngày liên tiếp)
  • Liều khuyến cáo uống 1 lần/ngày, 3 lần/tuần (các ngày liên tiếp)

Liều điều trị hàng ngày xâp xỉ 150 mg trimethoprim / m2 / ngày và 750 mg sulfamethoxazol / m2 / ngày. Tông liêu hàng ngày không được vượt quá 320 mg trimethoprim và 1600 mg sulfamethoxazol.

Nhiễm Nocardia: Chưa có thống nhất về liều thích hợp nhất. Đã sử dụng liều 6 – 8 viên / ngày trong 3 tháng ở người lớn.

Nhiễm ký sinh trùng Toxoplasma gondii. Chưa có thống nhất về liều thích hợp nhất. Liều nên dựa trên kinh nghiệm lâm sàng. Tuy nhiên, để dự phòng, có thể dùng liều như trong dự phòng viêm phổi do Pneumocystis jiroveci.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc TRIMESEPTOL 480

 SDCEP-100, điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm
 SDCEP-100 là gì SDCEP-100 là thuốc bán theo đơn, sử dụng dưới sự chỉ dẫn của...
0

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Bệnh nhân có tổn thương nhu mô gan rõ rệt.
  • Trẻ nhỏ dưới 6 tuần tuổi.
  • Suy thận nặng mà không giám sát được nồng độ thuốc trong huyết tương.
  • Mẫn cảm với sulfonamid, trimethoprim hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc TRIMESEPTOL 480

Trong quá trình sử dụng Thuốc TRIMESEPTOL 480, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Tử vong, mặc dù rất hiếm, đã xảy ra do các phản ứng nặng bao gồm hoại tử tăng bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, rối loạn máu khác và quá mẫn trên đường hô hấp. Các phản ứng da đe dọa tính mạng: Hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) và phản ứng thuốc có tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS) đã được báo cáo.
  • Bệnh nhân nên được thông báo về các dấu hiệu và triệu chứng và được theo dõi chặt chẽ phản ứng trên da. Nguy cơ cao nhất xuất hiện SJS, TEN hoặc DRESS là trong những tuần đầu điều trị.
  • Nếu xuất hiện triệu chứng hoặc dấu hiệu của SJS, TEN hoặc DRESS (như phát ban da thường có phồng rộp hoặc tổn thương niêm mạc), ngừng điều trị co-trimoxazol.
  • Kiểm soát SJS, TEN và DRESS tốt nhất khi chẩn đoán sớm và ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức. Ngừng sử dụng thuốc sớm có tiên lượng tốt hơn.
  • Nếu bệnh nhân đã phát triển SJS hoặc TEN do sử dụng co-trimoxazol, chống chỉ định sử dùng lại co-trimoxazol
  • Cần đặc biệt thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân cao tuổi do nhạy cảm hơn với tác dụng không mong muốn và có nhiều khả năng nặng hơn khi có các tình trạng phức tạp, như suy thận và / hoặc suy gan và / hoặc sử dụng đồng thời các thuốc khác.
  • Luôn duy trì lượng nước tiểu cân bằng. Bằng chứng của tinh thể niệu in vivo là rất hiếm, mặc dù các tinh thể sulfonamid đã được ghi nhận trong nước tiểu nguội của bệnh nhân, ở bệnh nhân suy dinh dưỡng, nguy cơ có thể tăng lên.
  • Khuyến cáo xét nghiệm đếm tế bào máu hàng tháng khi dùng co-trimoxazol trong thời gian dài, hoặc cho những bệnh nhân thiếu folat hoặc cho người cao tuổi. Những thay đổi này có thể được đảo ngược bằng cách dùng acid folinic (5 đên 10 mg / ngày) mà không can thiệp vào hoạt tính kháng khuẩn.
  • Ở bệnh nhân thiếu glucose-6-phosphat dehydrogenase (G-6-PD), tan máu có thể xảy ra. Thận trọng khi sử dụng co-trimoxazol cho bệnh nhân dị ứng nặng hoặc hen phế quản Co-trimoxazol không nên được sử dụng trong điều trị viêm họng do liên cầu tan máu co-trimoxazol ít hiệu quả hơn so với penicillin.
  • Trimethoprim đã được ghi nhận làm giảm chuyển hóa phenylalanin những điều này không có ý nghĩa ở bệnh nhân phenylceton niệu với chế độ ăn thích hợp.
  • Tránh dùng co-trimoxazol cho bệnh nhân mắc hoặc nghi mắc trimethoprim và sulfonamid đều có liên quan đến mức độ nặng của porphyria
  • Theo dõi chặt chẽ kali huyêt thanh ở những bệnh nhân có nguy cơ tăng kali máu.

Nếu không có giám sát chặt chẽ, không nên dùng co-trimoxazol cho bệnh nhân bị rối loạn huyêt học nặng. Co-trimoxazol đã được dùng cho những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc gây độc tê bào mà không có ảnh hưởng hoặc ít ảnh hưởng lên tủy xương hoặc máu ngoại vi. Co-trimoxazol chỉ nên được sử dụng khi lợi ích điêu trị lớn hơn bất kỳ rủi ro nào có thể xảy ra; cần xem xét sử dụng một kháng sinh có hiệu quả.

Sử dụng Thuốc TRIMESEPTOL 480 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Không có dữ liệu về sử dụng co-trimoxazol ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu can thiệp cho thấy có thể có mối liên hệ giữa phơi nhiễm với các chất đối kháng folat và dị tật bẩm sinh ở người.

Co-trimoxazol không nên dùng trong thai kỳ, đặc biệt là trong tam cá nguyệt đầu, trừ khi thật cần thiết. Bổ sung folat nếu dùng co-trimoxazol trong thai kỳ.

Sulfamethoxazol cạnh tranh với bilirubin để gắn vào albumin huyết tương. Khi một lượng đáng kể thuốc từ mẹ tồn tại nhiều ngày ở trẻ sơ sinh (khi người mẹ dùng co-trimoxazol gần thời điểm sinh), có thể có nguy cơ gây ra hoặc làm nặng thêm tăng bilirubin máu ở trẻ sơ sinh, có nguy cơ lý thuyết dẫn đến bệnh vàng da nhân não. Nguy cơ này đặc biệt có liên quan ở trẻ sơ sinh có nguy cơ tăng bilirubin máu, như trẻ sinh non và thiếu gluco^e-6- phosphat dehydrogenase. ‘

Thời kỳ cho con bú: Co-trimoxazol được bài tiêt vào sữa mẹ. Tránh dùng do-mmoxazol ở cuối thai kỳ và phụ nữ đang cho con bú mà bà mẹ hoặc trẻ sơ sinh mắc hoặc có nguy cơ mắc tăng bilirubin máu.

Ảnh hưởng của Thuốc TRIMESEPTOL 480 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu khảo sát ảnh hưởng của co-trimoxazol đối với khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Không dự đoán được tác dụng bất lợi đối với các hoạt động này từ dược lý của thuốc. Tuy nhiên, cần lưu ý đến tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và các tác dụng không mong muốn của co-trimoxazol khi xem xét khả năng lái xe và vận hành máy móc của bệnh nhân.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc TRIMESEPTOL 480

Tương tác của thuốc:

  • Trimethoprim có thể ảnh hưởng đến xét nghiêm creatinin huyết thanh / huyết tương khi sử dụng phản ứng picrat kiềm. Điều này có thể dẫn đến đánh giá creatinin huyết thanh / huyết tương vượt 10%. Độ thanh thải creatinin giảm: bài tiêt creatinin qua ông thận giảm từ 23% xuống còn 9% trong khi lọc qua cầu thận không thay đổi.
  • Trong một số trường hợp, điều trị đồng thời với zidovudin có thê làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn về huyết học của co-trimoxazol. Nếu điều trị đồng thời, cần theo dõi các chỉ số huyết học.
  • Giảm khả năng phục hồi chức năng thận đã được quan sát thấy ở bệnh nhân điều trị bằng co- trimoxazol và cyclosporin sau ghép thận.
  • Việc dùng đồng thời rifampicin và co-trimoxazol làm giảm thời gian bán thải trong huyêt tương của trimethoprim sau khoảng một tuân. Tương tác này không được cho có ý nghĩa lâm sàng.
  • Khi trimethoprim được dùng đồng thời với các thuốc tạo thành cation ở pH sinh lý và cũng được bài tiêt một phân do vận chuyển tích cực (như procainamid, amantadin có _khả năng ức chế cạnh tranh lên kênh vận chuyển, làm tăng nồng độ trong huyết tương tác hai loại thuốc
  • Ở bệnh nhân cao tuổi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu, chủ yếu là thiazide giảm tiểu cầu, có hoặc không có ban xuất huyết.
  • Một số báo cáo, cho thấy bệnh nhân dùng đồng thời với pyrimethamin liều cao hơn 25mg hàng tuần có thể mắc thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
  • Co-trimoxazol đã được chứng minh là tăng cường hoạt tính chống đông mhu=cu^mrfarin qua sự ức chê chọn lọc lập thê quá trình chuyển hóa của warfarin. Sulfamethoxazol có thể đẩy warfarin khỏi liên kết với albumin huyết tương in vitro, cần thận trọng kiểm soát thuốc chống đông trong khi điều trị cùng với co-trimoxazol.
  • Co-trimoxazol kéo dài thời gian bán thải của phenytoin và nếu phối hợp có thể dẫn đến tác dụng quá mức của phenytoin, cần theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh nhân và nồng độ phenytoin trong huyết thanh.
  • Sử dụng đồng thời trimethoprim với digoxin làm tăng nồng độ digoxin huyết tương ở một số bệnh nhân cao tuổi.
  • Co-trimoxazol có thể làm tăng nồng độ methotrexat tự do trong huyết tương. Trimethoprim ảnh hưởng đến định lượng methotrexat huyết thanh có sử dụng dihydrofolat reductase từ Lactobacillus casei. Co-trimoxazol không ảnh hưởng đến xét nghiệm phóng xạ định lượng methotrexat.
  • Sử dụng co-trimoxazol làm tăng 40% phơi nhiễm với lamivudin do trimethoprim. Lamiyudin không ảnh hưởng lên dược động học của trimethoprim hoặc sulfamethoxazol.
  • Tương tác với các thuốc hạ đường huyết nhóm sulfonylure không phổ biến nhưng đã có báo cáo.

Thận trọng khi dùng cùng với thuốc khác có thể gây tăng kali máu.

Nếu co-trimoxazol dùng cùng thuốc kháng folat khác như methotrexat, xem xét bổ sung folat. * Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc TRIMESEPTOL 480

Trong quá trình sử dụng TRIMESEPTOL 480 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Các tác dụng không mong muốn được liệt kê theo hệ cơ quan và tần suất gặp được sắp xếp như sau: Rất thường gặp (> 1/10); thường gặp (1/100 < ADR < 1/10); ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100); hiếm gặp (1/10.000 < ADR < 1/1000); rất hiếm gặp (< 1/10.000), không rõ tần suất (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có).

Chuyển hóa và dinh dưỡng:

  • Rất thường gặp: Tăng kali máu.
  • Rất hiếm gặp: Giảm glucose huyết, giảm natri huyết, chán ăn.

Nhiễm trùng:

  • Thường gặp: Bội nhiễm nấm Candida.

Máu và bạch huyết:

  • Rất hiếm gặp: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, tăng bạch cầu ưa acid, ban xuất huyết, tan máu ở bệnh nhân thiếu hụt G6PD.

Hệ miễn dịch:

  • Rất hiếm gặp: Bệnh huyết thanh, quá mẫn, viêm cơ tim dị ứng, phù mạch, sốt do thuốc, viêm mạch máu dị ứng giống ban xuất huyết Henoch-Schoenlein, viêm nút quanh động mạch, lupus ban đỏ hệ thống.

Tâm thần:

  • Rất hiếm gặp: Trầm cảm, ảo giác.

Mắt:

  • Rất hiếm gặp: Viêm màng mạch nhỏ mắt.

Cơ xương và mồ liên kết:

  • Rất hiếm gặp: Đau khớp, đau cơ.

Thần kinh:

  • Thường gặp: Đau đầu.
  • Rất hiếm gặp: Viêm màng não vô khuẩn, co giật, viêm dây thần kinh ngoại vi, mất điều hòa, chóng mặt, ù tai, hoa mắt

Hô hấp, ngực và trung thất:

  • Rất hiêm gặp: Ho, thở ngắn, thâm nhiễm phổi.

Tiêu hóa:

  • Thường gặp: Buồn nôn, tiêu chảy. ít gặp: Nôn
  • Rất’ hiểm gặp: Viêm lưỡi, viêm miệng, viêm đại tràng giả mạc, viêm

Gan mật:

  • Rất hiếm gặp: Tăng transaminase, tăng nồng độ bilirubin, vàng da ứ mật, hoại tử gan.

Da và mô dưóỉ (ta:

  • Thường gặp: Phát ban.
  • Rất hiếm gặp: Nhạy cảm ánh sáng, viêm da tróc vảy, phát ban cố định, ban đỏ đa dạng, các phản ứng phụ nghiêm trọng trên da: Hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN).

Thận, tiết niệu:

  • Rất hiếm gặp: Suy chức năng thận, viêm thận kẽ.
  • Tác dụng không mong muốn liên quan đến điều trị viêm phổi do Pneumocystis jiroveci: Rất hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn nặng, phát ban, sốt, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, tăng men gan, tăng kali máu, hạ natri huyết.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng quá liều: Buồn nôn, nôn, chóng mặt và nhầm lẫn. Suy tủy đã được báo cáo trong quá liều trimethoprim cấp.

Xử trí: Neu không nôn, có thể gây nôn. Rửa dạ dày có thể có ích, mặc dù hấp thu từ đường

Cả trimethoprim và sulfamethoxazol bị loại một lượng nhỏ trong thâm tách máu. Thẩm phân phúc mạc không có hiệu quả tiêu hóa thường rất nhanh và hoàn toàn trong khoảng hai giờ. Tùy vào chức năng thận, bồi phụ nước

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Mã ATC: J01EE01. *

Co-trimoxazol (sulfamethoxazol và trimethoprim tỷ lệ 5:1) có tác dụng diệt khuẩn bàng cách ức chế liên tiếp các enzym trong chuyển hóa acid folic. Sulfamethoxazol ức chế cạnh tranh enzym dihydropteroat synthetase, ức chế sử dụng acid para-aminobenzoic (PABA) trong tổng hợp dihydrofolat của vi khuẩn gây bệnh. Trimethoprim ức chế thuận nghịch dihydrofolat reductase vi khuẩn (DPIFR) và ức chế tổng hợp tetrahydrofolat. Vì vậy, co- trimoxazol ức chế hai bước liên tiếp trong quá trình tổng hợp purin, dẫn đến ức chế tổng hợp các acid nucleic cần thiết của nhiều vi khuẩn.

Cơ chế kháng thuốc

Các nghiên cứu in vitro cho thấy kháng thuốc có thể phát triển chậm hơn với cả sulfamethoxazol và trimethoprim kill sử dụng kết hợp so với sử dụng sulfamethoxazol hoặc trimethoprim đơn độc.

Kháng sulfamethoxazol có thể xảy ra theo các cơ chế khác nhau. Các đột biến ở vi khuẩn làm tăng nồng độ PABA, dẫn đến cạnh tranh với sulfamethoxazol, làm giảm tác dụng ức

chế enzym dihydropteroat synthetase. Một cơ chế kháng thuốc khác là qua trung gian plasmid và enzym synthetase dihydropteroat bị biến đổi (giảm ái lực với sulfamethoxazol). Kháng trimethoprim xảy ra thông qua đột biến trung gian plasmid, dẫn đến biến đổi enzym dihydrofolat reductase (giảm ái lực đôi với trimethoprim).

Trimethoprim gắn với DHFR huyết tương nhưng kém chặt chẽ hơn

Phổ tác dụng

Vi khuẩn thường nhạy cảm:

Vi khuẩn Gram dương: Staphylococcus aureus, s. saprophyticus, s. pyogep^s^^

Vi khuân Gram âm: Enterobacter cloacae, Haemophilus influenza^ Moraxella catarrhalis, Salmonella spp., Stenotrophomonas maltophii

Vi khuân Gram dương: Enterococcus faecalis, Enterococcus faecium, Nocardia spp., Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pneumoniae.

Vi khuân Gram âm: Citrobacter spp., Enterobacter aerogenes, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Klebsiella pneumonia, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Providencia spp., Serratia marcesans.

Vi khuẩn kháng thuốc:

Vi khuân Gram âm: Pseudomonas aeruginosa, Shigella spp., Vibrio cholera.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Sau khi uống, cả trimethoprim và sulfamethoxazol được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn. Thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu. Đạt nồng độ đỉnh trong máu sau khi uống 1-4 giờ, nồng độ tùy thuộc vào liều. Nồng độ thuốc trong máu có tác dụng duy trì lên đến 24 giờ sau khi uống. Nồng độ thuốc ổn định duy trì 2-3 ngày sau khi uống ở người trưởng thành. Mỗi thành phần đều không ảnh hưởng đáng kể lên nồng độ đạt được trong máu của thành phần còn lại.

Phân bố: Nồng độ trimethoprim ở mô thường cao hơn trong huyết tương, nồng độ trimethoprim ở phối và thận đặc biệt cao. Nồng độ trimethoprim trong mật, dịch và mô tuyến tiền liệt, nước bọt, đờm và dịch tiết âm đạo cao hơn nồng độ trong huyết tương. Nồng độ trong sữa mẹ, dịch não tủy, dịch tai giữa, dịch khớp và dịch tiêu hóa tươn đương với nồng độ có hoạt tính kháng khuẩn. Trimethoprim đi vào dịch màng phổi bào thai với nồng độ xấp xỉ huyết tương của người mẹ. Khoảng 50% trimethoprim gắn với protein huyết tương.

Nồng độ sulfamethoxazol trong các dịch cơ thể từ 20 đến 50% nồng độ trong huyết tương. Khoảng 66% sulfamethoxazol gắn với protein huyết tương.

Chuyển hóa: Sulfamethoxazol bị chuyển hóa trong cơ thể người thành ít nhất 5 chất chuyển hóa: N4-acetyl-, N4-hydroxy-, 5-methylhydroxy-, N4-acetyI-5-methylhydroxy- sulfamethoxazol, và hợp chất liên hợp N-glucuronid.

Trimethoprim chuyển hóa in vitro thành 11 chất chuyển hóa khác nhau, trong đó có 5 chất là cộng hợp với glutathion và 6 chất là chuyển hóa oxy hóa, bao gồm các chất chuyển hóa chính: 1- và 3-oxyd; dẫn xuất 3- và 4-hydroxy.

Thải trừ: Thời gian bán thải của trimethoprim từ 8,6 đến 17 giờ với chức năng thận bình thường và tăng lên 1,5 đến 3,0 lần khi độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 10 ml / phút. Không có sự khác biệt đáng kể ở người cao tuổi so với người trẻ tuôi. Trimethoprim thải trừ chủ yếu qua thận và khoảng 50% liều thải trừ qua nước tiểu trong vòng 24 giờ ở dạng không biến dải. Một số chất chuyển hóa đã được xác định trong nước tiểu. Nông độ trimethoprim trong nước tiếu rất khác nhau.

Thời gian bán thải của sulfamethoxazol khoảng từ 9 đến 11 giờ với chức năng thận bình thường. Thời gian bán thải của sulfamethoxazol không thay đôi ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận nhưng thời gian bán thải của chất chuyên hoá chính tăng lên khi độ thanh thải creatinin dưới 25 ml / phút. Đường thải trừ chính của sulfamethoxazol là thận; từ 15% đến 30% liều được tìm thấy trong nước tiểu ở dạng không biến đổi. Ở bệnh nhân cao tuổi, thanh thải sulfamethoxazol thận giảm.

Trẻ em

Dược động học ở trẻ em có chức năng thận bình thường của cả trimethoprim và sulfamethoxazol phụ thuộc vào tuổi. Thải trừ trimethoprim và sulfamethoxazol giảm ở trẻ sơ sinh, trong hai tháng đầu đời, sau đó thanh thải đều tăng lên và thời gian hơn. Thải trừ thấp nhất ở trẻ sơ sinh (> 1,7 tháng đến 24 tháng) và tăng dần khi độ tuổi tăng lên.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc TRIMESEPTOL 480

  • Không nên dùng Thuốc TRIMESEPTOL 480 quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc TRIMESEPTOL 480

Thuốc TRIMESEPTOL 480 được bào chế dưới dạng viên nang cứng, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + đỏ. Tên sản phẩm màu hồng, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc TRIMESEPTOL 480 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc TRIMESEPTOL 480

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ 100 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang cứng

Thuốc TRIMESEPTOL 480 mua ở đâu

Thuốc TRIMESEPTOL 480 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Thuốc TRIMESEPTOL 480 giá bao nhiêu

Thuốc TRIMESEPTOL 480 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-32830-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

Tổ dân phố số 4 – La Khê – Hà Đông – Tp. Hà Nội Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Đánh giá  TRIMESEPTOL 480, điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá  TRIMESEPTOL 480, điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)