X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110594924
  • (SĐK cũ: VD-31697-19)
Ngày hết hạn SĐK
  • 24/07/2029
Tên thuốc
  • Trimexazol
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 91616/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 19/04/2023
Hoạt chất
  • Mỗi 5ml chứa: Sulfamethoxazol 200mg; Trimethoprim 40mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 495/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 24/07/2024
Đợt cấp
  • 205
Dạng bào chế
  • Hỗn dịch uống
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 chai 60ml
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 10A, phố Quang Trung, phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Tổ dân phố số 4, phường La Khê, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Trimexazol điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn đường hô hấp

5434 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 chai 60ml
Thương hiệu Hataphar
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-31697-19
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
Hoạt chất Mỗi 5ml chứa: Sulfamethoxazol 200mg; Trimethoprim 40mg
Thành phần

Trimexazol được chỉ định nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với sulfamethoxazol và trimethoprim: Nhiễm khuẩn do Pneumocystis carìnii, viêm phổi do Pneumocystis cakinii; Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: Ly trực khuẩn, thuốc hàng hai trong điều trị thương hàn;…

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 18 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Trimexazol

  • Trimexazol được chỉ định nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với sulfamethoxazol và trimethoprim:
  • Nhiễm khuẩn do Pneumocystis carìnii, viêm phổi do Pneumocystis cakinii;
  • Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: Ly trực khuẩn, thuốc hàng hai trong điều trị thương hàn;
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Đợt cấp viêm phế quản mạn, viêm phổi cấp ở trẻ em, viêm tai giữa cấp ở trẻ em, viêm xoang má cấp người lớn;
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, tái phát ở nữ trưởng thành. Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn.

Lưu ý: Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Trimexazol

Thành phần dược chất: Sulfamethoxazol: 200mg; Trimethoprim: 40mg

Thành phần tá dược: Polysorbat 80, crospovidon (Kollidon CL-M), vanilin, erythrosin, aspartam, natri carboxymethyl cellulose, nước tinh khiết.

Hướng dẫn sử dụng Trimexazol

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Nên uống thuốc cùng với thức ăn để hạn chế khả năng kích ứng đường tiêu hóa của thuốc. Lắc kỹ trước khi dùng.

Liều dùng

Viêm tai giữa cấp: Trẻ em từ 2 tháng tuồi trở lên: Liều thông thường: Iml (8mg trimethoprim + 40mg sulfamethoxazol)/kg/ngày, chia thành 2 liều nhỏ cách nhau 12 giờ. Thời gian điều trị thông thường 10 ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng:

  • Người lớn: 20ml (160mg trimethoprim + 800mg sulfamethoxazoiyian, cách nhau 12 giờ, trong 3 ngày, hoặc trong 7-10 ngày.
  • Trẻ em: 1ml (8mg trimethoprim + 40mg sulfamethoxazol)/kg/ngày, chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ.

Nhiễm khuấn đường tiết niệu mạn tính tái phát (nữ trưởng thành) hoặc viêm tuyến tiền liệt:

  • Người lớn: 20ml (160mg trimethoprim + 800mg sulfamethoxazol)/lần, cách nhau 12 giờ, trong 10-14 ngày đối với nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính hoặc tái phát, hoặc trong 3-6 tháng đối với viêm tuyến tiền liệt.
  • Trẻ em: Liều thông thường 1ml (8mg trimethoprim + 40mg sulfamethoxazol)/kg/ngày, chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp:

Đợt cấp viêm phế quản mạn:

Người lớn: Liều thông thường 20ml (160mg trimethoprim + 800mg sulfamethoxazol/lần, cách nhau 12 giờ, trong 14 ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa:

Lỵ trực khuẩn:

  • Người lớn: Liều thông thường: 20ml (160mg trimethoprim + 800 sulfamethoxazol/lần, cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.
  • Trẻ em: 1ml (8mg trimethoprim + 40mg sulfamethoxazol/lần, chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.

Viêm phổi do Pneumocystis carinỉr.

Trẻ em và người lớn: Liều thông thường: 2ml (16mg trimethoprim + 80mg sulfamethoxazol)/kg/ngày, chia làm 3-4 liêu nhỏ bằng nhau. Thời gian điều trị thông thường là 17-21 ngày.

Người bệnh suy thận: Khi chức năng thận bị giảm, liều lượng được giảm theo bảng sau:

Độ thanh thải creatinin ml/phút Liều khuyên dùng
>30 Liều thông thường
15-30 1/2 liều thường dùng
< 15 Không dùng

Chống chỉ định

  • Trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi.
  • Suy thận nặng mà không giám sát được nồng độ thuốc trong huyết tương.
  • Mẫn cảm với sulfonamid, trimethoprim hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Người bệnh được xác định thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic.

Cảnh báo và thận trọng

Methylprednisolone MKP 4m điều trị hội chứng thận hư nguyên phát, viêm khớp dạng thấp
Thuốc Methylprednisolone MKP 4mg là gì Methylprednisolone MKP 4mg là sản phẩm của công ty cổ phần hóa...
0

Thuốc có chứa aspartam: Chứa một lượng lớn phenylalanin. Có thể gây hại trên những người bị phenylceton niệu.

Phải đặc biệt theo dõi sát khi dùng thuốc cho người nhiễm H1V vì những người này đặc biệt có tỷ lệ cao về tai biến phụ (sốt, các phản ứng về da và huyết học).

Chức năng thận suy giảm; dễ bị thiếu hụt acid folic như người bệnh cao tuổi và khi dùng Trimexazol liều cao dài ngày; mất nước; suy dinh dưỡng. Trimexazol có thể gây thiếu máu tan huyết ở người thiếu hụt G6PD.

Khuyến cáo theo dõi huyết học khi dùng Trimexazol, đặc biệt khi có các dấu hiệu rối loạn về máu. Phải ngừng ngay thuốc khi thay xuất hiện phát ban hoặc có thay đối bất thường về máu.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai: Sulfonamid có thể gây vàng da ở trẻ em thời kỳ chu sinh do việc đấy bilirubin ra khỏi albumin. Vì trimethoprim và sulfamethoxazol có thể cản trở chuyển hóa acid folic, thuốc chỉ dùng lúc mang thai khi thật cần thiết. Nếu cần phải dùng thuốc trong thời kỳ có thai, điều quan trọng là phải dùng thêm acid folic.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú: Phụ nữ trong thời kỳ cho con bú không được dùng thuốc. Trẻ sơ sinh rất nhạy cảm với tác dụng độc của thuốc.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc

Tương tác của thuốc:

  • Dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu, đặc biệt thiazid, làm tăng nguy cơ giảm tiểu cầu ở người cao tuổi.
  • Dùng đồng thời với pyrimethamin trên 25 mg/tuần làm tăng nguy cơ thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
  • Phối hợp thuốc với indomethacin có thể làm tăng nồng độ sulfamethoxazol trong huyết tương.
  • Sulfonamid có thể ức chế gắn protein và bài tiết qua thận của methotrexat và vì vậy giảm đào thải, tăng tác dụng của methotrexat.
  • Mê sảng nhiễm độc đã được báo cáo sau khi dùng thuốc cùng với amantadin.
  • Thuốc có thể kéo dài thời gian prothrombin ở người bệnh đang dùng Warfarin
  • Thuốc ức chế chuyển hóa phenytoin ở gan, có khả năng làm tăng quá mức tác dụng của phenytoin.
  • Thuốc dùng cùng với cyclosporin có thể gây độc cho thận ở người ghép thận nhưng có thể hồi phục.
  • Thuốc dùng cùng với digoxin làm tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh, thường thấy ở người cao tuổi. Phải giám sát nồng độ digoxin trong huyết thanh khi phối hợp.
  • Thuốc dùng cùng với thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể làm giảm tính hiệu quả của thuốc chống trầm cảm.

Tương kỵ của thuốc:

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Tác dụng phụ

Xảy ra ở 10% người bệnh. Tác dụng không mong muốn hay gặp nhất xảy ra ở đường tiêu hóa (5%) và các phản ứng trên da xảy ra tối thiểu ở 2% người bệnh dùng thuốc: Ngoại ban, mụn phỏng. Các ADR thường nhẹ nhưng đôi khi xảy ra hội chứng nhiễm độc da rất nặng có thể gây tử vong, như hội chứng Lyell.

Trimexazol không được dùng cho người bệnh đã xác định bị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ hoặc người bệnh bị bệnh gan nặng, có thể viêm gan nhiễm độc.

Hay gặp, ADR >1/100

  • Toàn thân: sốt.
  • Da: Ngứa, ngoại ban.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, viêm lưỡi.

ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Da: Mày đay.
  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, ban xuất huyết.

Hiếm gặp, ADR <1/1000

  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh.
  • Tai: Ù tai.
  • Tâm thần: Ảo giác.
  • Gan: Vàng da, ứ mật ở gan, hoại tử gan.
  • Sinh dục – tiết niệu: Suy thận, viêm thận kẽ, sỏi thận.
  • Máu: Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt và giảm toàn thể huyết cầu.
  • Thần kinh: Viêm màng não vô khuẩn.
  • Da: Hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), hội chứng Stevens – Johnson, ban đỏ đa dạng, phù mạch, mẫn cảm ánh sáng.
  • Chuyển hóa: Tăng kali huyết, giảm đường huyết.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Dùng acid folic 5-10 mg/ngày có thể tránh được ADR do thiếu acid folic mà không làm giảm tác dụng kháng khuẩn, cần chú ý là tình trạng cơ thể thiếu acid folic không được phản ánh đầy đủ qua nồng độ acid folic huyết thanh.

Liều cao trimethoprim trong điều trị viêm phổi do Pneumocystis carinii gây tăng dần dần kail huyết nhưng có thể trở lại bình thường. Nguy cơ tăng kali huyết cũng xảy ra ở liều thường dùng và cần được xem xét, đặc biệt khi dùng đồng thời các thuốc tăng kali huyết khác hoặc trong trường hợp suy thận.

Người bệnh cần được chỉ dẫn uống đủ nước để tránh thuốc kết tinh thành sỏi. Không phơi nắng để tránh phản ứng mẫn cảm ánh sáng.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Biểu hiện. Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau đầu, bất tỉnh. Loạn tạo máu và vàng da là biểu hiện muộn của dùng quá liều, ức chế tủy.

Xử trí. Gây nôn, rửa dạ dày. Acid hóa nước tiểu để tăng đào thải trimethoprim. Nếu có dấu hiệu ức chế tủy, người bệnh cần dùng leucovorin (acid folinic) 5-15 mg/ngày cho đến khi hồi phục tạo máu. Thẩm phân máu chỉ loại bỏ được một lượng nhỏ thuốc. Thẩm phân màng bụng không hiệu quả.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Trimexazol là một hỗn hợp gồm sulfamethoxazol (5 phần) và trimethoprim (1 phần). Sulfamethoxazol là một sulfonamid, ức chê cạnh tranh sự tông hợp acid folic của vi khuẩn. Trimethoprim là một dẫn chất của pyrimidin, ức chế đặc hiệu enzym dihydrofolat reductase của vi khuẩn. Phối hợp trimethoprim và sulfamethoxazol như vậy ức chế hai giai đoạn liên tiếp của sự chuyển hóa acid folic, do đó ức chế có hiệu quả việc tổng hợp thimidin và cuối cùng là DNA của vi khuẩn. Sự ức chế nối tiếp này có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế hiệp đồng nảy cũng chống lại sự phát triển vi khuân kháng thuốc và làpfcho thuốc có tác dụng ngay cả khi vi khuẩn kháng lại từng thành phần của thuốc Tác dụng tối ưu chống lại đa số vi sinh vật được thay ở tỷ lệ 1 phần i phân sulfamethoxazol. Chế phẩm Trimexazol phối hợp trimethoprim va sulfamethoxazol với tỷ lệ 1:5; do sự khác biệt về dược động học của 2 thuốc nên trong cơ thể tỷ lệ nồng độ đỉnh đạt xấp xỉ 1: 20. Tuy nhiên, chưa rõ thuốc có đạt được tỷ lệ tối ưu ở tất cả các vị trí không, và nếu cả 2 thuốc đạt được nồng độ điều trị thì sự đóng góp của tính hiệp đồng vào tác dụng của Trimexazol in vivo vẫn chưa rõ.

Các vi sinh vật sau đây thường nhạy cảm với thuốc:

E. coli, Klebsiella sp., Enterobacter sp., Morganella morganii, Proteus mirabỉlis, Proteus indol dương tính, bao gồm cả p. vulgaris, H. influenzae (bao gôm cả các chủng kháng ampicilin), 5, pneumoniae, Shigella flexneri và Shigella sonnei, Pneumocystis carỉnii. Tnmexazol có một vài tác dụng đôi với Plasmodium falciparum và Toxoplasma gondii.

Các vi sinh vật thường kháng thuốc là: Enterococcus, Pseudomonas, Campylobacter, vi khuẩn ky khí, não mô câu, lậu cầu, Mycoplasma.

Kháng thuốc phát triển chậm trong ống nghiệm hơn so với từng thành phần đơn độc của thuốc. Tính kháng này tăng ở cả vi sinh vật Gram dương và Gram âm, nhưng chủ yếu ở

Enterobacter.

Đặc tính dược động học

Hấp thu’. Sau khi uống, cả trimethoprim và sulfamethoxazol được hấp thu nhanh và có sinh khả dụng cao. Sau khi uống 1-4 giờ với liều 800 mg sulfamethoxazol và 160 mg trimethoprim, nồng độ đỉnh trong huyết thanh của trimethoprim là 1-2 pg/ml và của sulfamethoxazol không gắn với protein huyết thanh là 40 – 50 pg/ml. Sau khi uống nhiều liều, nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết thanh ở trạng thái ổn định thường lớn hơn 50% nồng độ khi uống một liều duy nhất. Sau khi uống trimethoprim và sulfamethoxazol (tỷ lệ
1/5), tỷ ỉệ nồng độ trong huyết thành của trimethoprim trên nồng độ của sulfamethoxazol ở trạng thái ổn định thường là 1:20.

Phân bố: Cả hai thuốc đều phân bố rộng rãi vào các mô và dịch trong cơ thể, bao gồm cả dịch não tủy. Thể tích phân bố của trimethoprim (100-120 lít) lớn hơn thế tích phân bố của sulfamethoxazol (12-18 lít). Khoảng 44% trimethoprim và khoảng 70% gắn vào protein huyết tương. Cả trimethoprim và sulfamethoxazole vào sữa mẹ

Chuyển hóa: Sulfamethoxazol bị chuyển hóa trong cơ thể người thành Ít nhất 5 chất chuyển hóa: N4-acetyl-, N4-hydroxy-, 5-methylhydroxy-, N4-acetylATmetỊiỵỊỊi>ydroxy sulfamethoxazol, và, hợp chất liên hợp N-glucuronid.

Trimethoprim chuyển hóa in vitro thành 11 chất chuyển hóa khác nhau, trong đó có 5 chất là cộng hợp với glutathion và 6 chất là chuyển hóa oxy hóa, bao gồm các chất chuyển hóa chính: 1- và 3-oxid; dẫn xuất 3- và 4-hydroxy.

Thải trừ: Ở người có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải huyết thanh của trimethoprim là 8 – 11 giờ, của sulfamethoxazol là 10-13 giờ. Khoảng 80% lượng trimethoprim và 20% lượng sulfamethoxazol tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không đổi. Chỉ một lượng nhỏ trimethoprim bài tiết vào phân qua mật. Thẩm phân máu chỉ loại bỏ được một phần trimethoprim và sulfamethoxazol hoạt tính.

Lý do nên mua Trimexazol tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Trimexazol mua ở đâu

Thuốc Trimexazol có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Trimexazol giá bao nhiêu

Thuốc Trimexazol có giá bán trên thị trường hiện nay là: 20.874đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 chai 60ml hỗn dịch uống, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Hỗn dịch uống.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-31697-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

Địa chỉ: Tổ dân phố số 4 – La Khê – Hà Đông – Tp. Hà Nội Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá Trimexazol điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn đường hô hấp
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Trimexazol điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn đường hô hấp
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)