Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 chai 60ml |
| Thương hiệu | Hataphar |
| Chuyên mục | Kháng Viêm |
| Số đăng ký |
VD-31697-19
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây |
| Hoạt chất | Mỗi 5ml chứa: Sulfamethoxazol 200mg; Trimethoprim 40mg |
| Thành phần | Sulfamethoxazole |
Trimexazol được chỉ định nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với sulfamethoxazol và trimethoprim: Nhiễm khuẩn do Pneumocystis carìnii, viêm phổi do Pneumocystis cakinii; Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: Ly trực khuẩn, thuốc hàng hai trong điều trị thương hàn;…
Nội dung chính
Lưu ý: Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thành phần dược chất: Sulfamethoxazol: 200mg; Trimethoprim: 40mg
Thành phần tá dược: Polysorbat 80, crospovidon (Kollidon CL-M), vanilin, erythrosin, aspartam, natri carboxymethyl cellulose, nước tinh khiết.
Thuốc dùng đường uống. Nên uống thuốc cùng với thức ăn để hạn chế khả năng kích ứng đường tiêu hóa của thuốc. Lắc kỹ trước khi dùng.
Viêm tai giữa cấp: Trẻ em từ 2 tháng tuồi trở lên: Liều thông thường: Iml (8mg trimethoprim + 40mg sulfamethoxazol)/kg/ngày, chia thành 2 liều nhỏ cách nhau 12 giờ. Thời gian điều trị thông thường 10 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng:
Nhiễm khuấn đường tiết niệu mạn tính tái phát (nữ trưởng thành) hoặc viêm tuyến tiền liệt:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp:
Đợt cấp viêm phế quản mạn:
Người lớn: Liều thông thường 20ml (160mg trimethoprim + 800mg sulfamethoxazol/lần, cách nhau 12 giờ, trong 14 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa:
Lỵ trực khuẩn:
Viêm phổi do Pneumocystis carinỉr.
Trẻ em và người lớn: Liều thông thường: 2ml (16mg trimethoprim + 80mg sulfamethoxazol)/kg/ngày, chia làm 3-4 liêu nhỏ bằng nhau. Thời gian điều trị thông thường là 17-21 ngày.
Người bệnh suy thận: Khi chức năng thận bị giảm, liều lượng được giảm theo bảng sau:
| Độ thanh thải creatinin ml/phút | Liều khuyên dùng |
|---|---|
| >30 | Liều thông thường |
| 15-30 | 1/2 liều thường dùng |
| < 15 | Không dùng |
Thuốc có chứa aspartam: Chứa một lượng lớn phenylalanin. Có thể gây hại trên những người bị phenylceton niệu.
Phải đặc biệt theo dõi sát khi dùng thuốc cho người nhiễm H1V vì những người này đặc biệt có tỷ lệ cao về tai biến phụ (sốt, các phản ứng về da và huyết học).
Chức năng thận suy giảm; dễ bị thiếu hụt acid folic như người bệnh cao tuổi và khi dùng Trimexazol liều cao dài ngày; mất nước; suy dinh dưỡng. Trimexazol có thể gây thiếu máu tan huyết ở người thiếu hụt G6PD.
Khuyến cáo theo dõi huyết học khi dùng Trimexazol, đặc biệt khi có các dấu hiệu rối loạn về máu. Phải ngừng ngay thuốc khi thay xuất hiện phát ban hoặc có thay đối bất thường về máu.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai: Sulfonamid có thể gây vàng da ở trẻ em thời kỳ chu sinh do việc đấy bilirubin ra khỏi albumin. Vì trimethoprim và sulfamethoxazol có thể cản trở chuyển hóa acid folic, thuốc chỉ dùng lúc mang thai khi thật cần thiết. Nếu cần phải dùng thuốc trong thời kỳ có thai, điều quan trọng là phải dùng thêm acid folic.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú: Phụ nữ trong thời kỳ cho con bú không được dùng thuốc. Trẻ sơ sinh rất nhạy cảm với tác dụng độc của thuốc.
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Tương kỵ của thuốc:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Xảy ra ở 10% người bệnh. Tác dụng không mong muốn hay gặp nhất xảy ra ở đường tiêu hóa (5%) và các phản ứng trên da xảy ra tối thiểu ở 2% người bệnh dùng thuốc: Ngoại ban, mụn phỏng. Các ADR thường nhẹ nhưng đôi khi xảy ra hội chứng nhiễm độc da rất nặng có thể gây tử vong, như hội chứng Lyell.
Trimexazol không được dùng cho người bệnh đã xác định bị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ hoặc người bệnh bị bệnh gan nặng, có thể viêm gan nhiễm độc.
Hay gặp, ADR >1/100
ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Hiếm gặp, ADR <1/1000
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Dùng acid folic 5-10 mg/ngày có thể tránh được ADR do thiếu acid folic mà không làm giảm tác dụng kháng khuẩn, cần chú ý là tình trạng cơ thể thiếu acid folic không được phản ánh đầy đủ qua nồng độ acid folic huyết thanh.
Liều cao trimethoprim trong điều trị viêm phổi do Pneumocystis carinii gây tăng dần dần kail huyết nhưng có thể trở lại bình thường. Nguy cơ tăng kali huyết cũng xảy ra ở liều thường dùng và cần được xem xét, đặc biệt khi dùng đồng thời các thuốc tăng kali huyết khác hoặc trong trường hợp suy thận.
Người bệnh cần được chỉ dẫn uống đủ nước để tránh thuốc kết tinh thành sỏi. Không phơi nắng để tránh phản ứng mẫn cảm ánh sáng.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.
Biểu hiện. Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau đầu, bất tỉnh. Loạn tạo máu và vàng da là biểu hiện muộn của dùng quá liều, ức chế tủy.
Xử trí. Gây nôn, rửa dạ dày. Acid hóa nước tiểu để tăng đào thải trimethoprim. Nếu có dấu hiệu ức chế tủy, người bệnh cần dùng leucovorin (acid folinic) 5-15 mg/ngày cho đến khi hồi phục tạo máu. Thẩm phân máu chỉ loại bỏ được một lượng nhỏ thuốc. Thẩm phân màng bụng không hiệu quả.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Trimexazol là một hỗn hợp gồm sulfamethoxazol (5 phần) và trimethoprim (1 phần). Sulfamethoxazol là một sulfonamid, ức chê cạnh tranh sự tông hợp acid folic của vi khuẩn. Trimethoprim là một dẫn chất của pyrimidin, ức chế đặc hiệu enzym dihydrofolat reductase của vi khuẩn. Phối hợp trimethoprim và sulfamethoxazol như vậy ức chế hai giai đoạn liên tiếp của sự chuyển hóa acid folic, do đó ức chế có hiệu quả việc tổng hợp thimidin và cuối cùng là DNA của vi khuẩn. Sự ức chế nối tiếp này có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế hiệp đồng nảy cũng chống lại sự phát triển vi khuân kháng thuốc và làpfcho thuốc có tác dụng ngay cả khi vi khuẩn kháng lại từng thành phần của thuốc Tác dụng tối ưu chống lại đa số vi sinh vật được thay ở tỷ lệ 1 phần i phân sulfamethoxazol. Chế phẩm Trimexazol phối hợp trimethoprim va sulfamethoxazol với tỷ lệ 1:5; do sự khác biệt về dược động học của 2 thuốc nên trong cơ thể tỷ lệ nồng độ đỉnh đạt xấp xỉ 1: 20. Tuy nhiên, chưa rõ thuốc có đạt được tỷ lệ tối ưu ở tất cả các vị trí không, và nếu cả 2 thuốc đạt được nồng độ điều trị thì sự đóng góp của tính hiệp đồng vào tác dụng của Trimexazol in vivo vẫn chưa rõ.
Các vi sinh vật sau đây thường nhạy cảm với thuốc:
E. coli, Klebsiella sp., Enterobacter sp., Morganella morganii, Proteus mirabỉlis, Proteus indol dương tính, bao gồm cả p. vulgaris, H. influenzae (bao gôm cả các chủng kháng ampicilin), 5, pneumoniae, Shigella flexneri và Shigella sonnei, Pneumocystis carỉnii. Tnmexazol có một vài tác dụng đôi với Plasmodium falciparum và Toxoplasma gondii.
Các vi sinh vật thường kháng thuốc là: Enterococcus, Pseudomonas, Campylobacter, vi khuẩn ky khí, não mô câu, lậu cầu, Mycoplasma.
Kháng thuốc phát triển chậm trong ống nghiệm hơn so với từng thành phần đơn độc của thuốc. Tính kháng này tăng ở cả vi sinh vật Gram dương và Gram âm, nhưng chủ yếu ở
Enterobacter.
Hấp thu’. Sau khi uống, cả trimethoprim và sulfamethoxazol được hấp thu nhanh và có sinh khả dụng cao. Sau khi uống 1-4 giờ với liều 800 mg sulfamethoxazol và 160 mg trimethoprim, nồng độ đỉnh trong huyết thanh của trimethoprim là 1-2 pg/ml và của sulfamethoxazol không gắn với protein huyết thanh là 40 – 50 pg/ml. Sau khi uống nhiều liều, nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết thanh ở trạng thái ổn định thường lớn hơn 50% nồng độ khi uống một liều duy nhất. Sau khi uống trimethoprim và sulfamethoxazol (tỷ lệ
1/5), tỷ ỉệ nồng độ trong huyết thành của trimethoprim trên nồng độ của sulfamethoxazol ở trạng thái ổn định thường là 1:20.
Phân bố: Cả hai thuốc đều phân bố rộng rãi vào các mô và dịch trong cơ thể, bao gồm cả dịch não tủy. Thể tích phân bố của trimethoprim (100-120 lít) lớn hơn thế tích phân bố của sulfamethoxazol (12-18 lít). Khoảng 44% trimethoprim và khoảng 70% gắn vào protein huyết tương. Cả trimethoprim và sulfamethoxazole vào sữa mẹ
Chuyển hóa: Sulfamethoxazol bị chuyển hóa trong cơ thể người thành Ít nhất 5 chất chuyển hóa: N4-acetyl-, N4-hydroxy-, 5-methylhydroxy-, N4-acetylATmetỊiỵỊỊi>ydroxy sulfamethoxazol, và, hợp chất liên hợp N-glucuronid.
Trimethoprim chuyển hóa in vitro thành 11 chất chuyển hóa khác nhau, trong đó có 5 chất là cộng hợp với glutathion và 6 chất là chuyển hóa oxy hóa, bao gồm các chất chuyển hóa chính: 1- và 3-oxid; dẫn xuất 3- và 4-hydroxy.
Thải trừ: Ở người có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải huyết thanh của trimethoprim là 8 – 11 giờ, của sulfamethoxazol là 10-13 giờ. Khoảng 80% lượng trimethoprim và 20% lượng sulfamethoxazol tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không đổi. Chỉ một lượng nhỏ trimethoprim bài tiết vào phân qua mật. Thẩm phân máu chỉ loại bỏ được một phần trimethoprim và sulfamethoxazol hoạt tính.
Thuốc Trimexazol có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Trimexazol có giá bán trên thị trường hiện nay là: 20.874đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 chai 60ml hỗn dịch uống, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Hỗn dịch uống.
Số đăng ký lưu hành: VD-31697-19
Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
Địa chỉ: Tổ dân phố số 4 – La Khê – Hà Đông – Tp. Hà Nội Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.