Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 lọ |
| Thương hiệu | Dược Hà Tĩnh |
| Chuyên mục | Thuốc bổ & vitamin |
| Số đăng ký |
VD-18193-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh |
| Hoạt chất | Vitamin B1 (Thiamin mononitrat) 2mg; Vitamin B2 (Riboflavin ) 2mg; Vitamin B5 (Calci pantothenat) 10mg; Vitamin B6 (Pyridoxin hydroclorid ) 2mg; Vitamin PP (Nicotinamid) 20mg |
Visoftgel viên bổ sung vitamin, lysin và khoáng chất, giúp phục hồi sức khỏe sau ốm, suy nhược, mệt mỏi, hỗ trợ phụ nữ mang thai & cho con bú.”
Nội dung chính
VISOFTGEL điều trị bổ sung vitamin, lysin và muối khoáng cho cơ thể. Dùng để phục hồi sức khoẻ cho người mới ốm dậy, người bị bệnh mãn tính, bệnh nhân sau phẫu thuật và các trường hợp mệt mỏi, chán ăn, suy nhược cơ thể do lao đông học tập, thể thao gắng sức, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú thiếu vitamin và khoáng chất.
Thành phần của VISOFTGEL
(Tá dược gồm: Dầu đậu nành, sáp ong trắng, dầu cọ, aerosil, lecithin, glycerin, gelatin, nipagin, nipasol, dung dịch sorbitol 70%, titan dioxyd, ethyl vanilin, phẩm màu Chocolate, ethanol 96%, nước tinh khiết).
| Lysin hydroclorid | 30mg | Vitamin B, (Thiamin nitrat) | 2mg |
|---|---|---|---|
| Vitamin B2 (Riboflavin) | 2mg | Vitamin B6 (Pyridoxin. HC1) | 2mg |
| Vitamin pp (Nicotinamid) | lOmg | Vitamin E (ct-Tocopheryl acetat) | 10IU |
| Calci glycerophosphat | 20mg | Và Acid glycerophosphoric | 20mg |
| (Tương ứng với Calci 3,8ỉmg; Phospho 6,5 5mg) | |||
| Tá dược vđ | 1 viên | ||
Trung bình:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống mỗi lần 1- 2 viên X 2 1ần/ngày.
Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Vitamin PP: Bênh gan nặng, loét dạ dày tiên triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.
Calci gỉycerophosphat: Tránh dùng kéo dài trên bệnh nhân suy thận, tăng calci máu. Dùng song song vói Digoxin.
Vitamin PP: Khi sử dụng vitamin pp liều cao cho những trường hợp: Tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, bộnh gút, viôm khớp do gút, bênh đái tháo đường.
Vitamin B2\ Trong thời gian dùng thuốc nước tiểu có thể có màu vàng vì có chứa Vitamin B2, khi ngừng thuốc sẽ hết.
Vitamin B6: Dùng vitamin B6 với liều 200mg/ngày và kéo dài có thể làm cho bệnh thần kinh ngoại vi và bênh thần kinh cảm giác năng, ngoài ra còn gây chứng lệ thuộc vitamin B6.
dùng được cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
Vitamin E: Vitamin E đối kháng với tác dụng của vitamin K nên làm tăng thời gian dông máu, Nồng độ vitamin E thấp ở người bị kém hấp thu do thuốc (nh kém hấp thu khi dùng cholestyramin).
Vitamin PP: Sử dụng vitamin pp đồng thời với chất ức chế men khử HGM – CoA có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân,
Sử dụng vitamin pp đồng thời với các thuốc chẹn a-adrenergic trị táng huyết áp có thể dẫn đêh hạ huyết áp quá mức.
Khẩu phần ăn và/hoặc liều lượng thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin có thể cần phải điều chỉnh khi sử dụng đồng thời với vitamin pp.
Sử dụng vitamin pp đồng thời với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan.
Không nên dùng đổng thời vitamin pp với carbamazepin vì gây tăng nồng độ carbamazepin huyết tương dẫn đến tăng độc tính.
Vitamin B2: Đã gặp một số ca “thiếu riboflavin” ở người đã dùng clopromazin, imipramin, amitriptilin và adriamycin. Rượu có thể gây cản trở hấp thu riboflavin ở ruột. Probenecid sử dụng cùng riboflavin gây giảm hấp thu riboflavin ở dạ dày, ruột.
Vitamin B6 Vitamin B6 làm giảm tác dụng của ỉevodopa trong điều trị bệnh Parkinson, điều này không xắy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa – carbidopa hoặc levodopa – benserazid. Liều đùng 200mg/ngày có thể gây giảm 40-50% nồng độ phenyltoin và phenobarbiton trong máu ở một số người bệnh. Vitamin B6 có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai. tránh thai uống có thể làm tặng nhu cầu Vitamin B6.
Vitamin PP: Liều nhỏ thường không gây độc, nếu dùng liều cao có thể xảy ra một số tác dụng phụ sau, các tác dụng phụ này sẽ hết sau khi dùng thuổc.
Ít gặp: Tiêu hoá (Loét dạ dày tiến triển, nôn, chán ăn, dau khi đói, đầy hơi, ỉa chảy); Da (Khô da, tăng sác tố, vàng da); Chùyển hoá (Suy gan, giảm dung nạp glucose, tăng tiết tuyến, bã nhờn, làm bênh gút nặng thêm); Tăng glucose huyết, tăng uric huyết, cơn phế vị – huyết quản, đau đầu và nhìn mờ, hạ huyết áp, chóng mặt, tim đập nhanh, ngất
Hiếm gặp: Lo lăng, hốt hõảng, glucose niêu, chức năng gan bất bình thường, thời gian prothrombin bất bình thường, hạ albumin huyết, choáng phản vệ.
Vitamin Bfi: Dùng liều 200mg/ ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi năng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tô cóng và vụng về bàn tay. Tình trang này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn để lại di chứng. Hiếm gặp: nôn, buồn nôn.
Ghi chú: “Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”
Vitamin E (Dùng quá 3000IU/ngày) có thể gây rối loạn tiêu hoá (Buồn nôn, nôn, đầy hơi, đi lỏng, viêm ruột hoại tử).
Khi gặp phải những dấu hiệu và triệu chứng quá liều cần phải ngừng thuốc ngay và đến cơ sở y tế gần nhất.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên bao đường.
VISOFTGEL có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
VISOFTGEL có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-18193-13
Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh
167 Hà Huy Tập, tp. Hà Tĩnh Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Chưa có đánh giá nào.