Yêu thích Thuốc Wedes 50mg, điều trị trong trường hợp ghép cơ quan, viêm khớp

Sản phẩm hot Vegtin Xuyên Tâm Liên hỗ trợ giảm ho, rát họng
91 đã xem

Giá tham khảo 156,000

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 20 viên
Thương hiệu Đạt Vi Phú
Mã sản phẩm SP004342

Wedes 50mg là thuốc kê đơn, cấp phép bởi Cục quản lý dược – Bộ Y Tế, được chỉ định dùng làm chất chống chuyển hóa ức chế miễn dịch, trường hợp ghép cơ quan, viêm khớp dạng thấp nặng, thiếu máu tán huyết mắc phải.

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 10 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc. Chỉ dùng thuốc này theo sự kê đơn của thầy thuốc.

Thành phần của Wedes 50mg

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Azathioprin …………………….50 mg

Tá dược: Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể, croscarmellose natri, magnesi stearat, povidon, hydroxypropylmethylcellulose, talc, titan dioxyd, polyethylen glycol 6000, màu sunsel yellow, màu quinolin yellow lake ..vừa đủ 1 viên,

Công dụng – chỉ định của Wedes 50mg

Thuốc Wedes 50mg được chỉ định dùng làm chất chống chuyển hóa ức chế miễn dịch, dùng đơn độc, hoặc thường phối hợp với các thuốc khác (thường là corticosteroid). Tác dụng điều trị chỉ thấy rõ sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng. Vì vậy cần phối hợp để giảm liều của mỗi thuốc và do đó giảm độc tính. Thuốc Wedes 50mg phối hợp với corticosteroid hoặc các phương pháp và các thuốc ức chế miễn dịch khác cho người bệnh nhân cơ quan ghép. Wedes 50mg dùng riêng rẽ hoặc thường phối hợp với corticosteroid và các phương pháp khác cho các bệnh sau: Viêm khớp dạng thấp nặng, luput ban đỏ lan tỏa, viêm da cơ, viêm da cơ, viêm gan mạn hoạt động tự miễn, bệnh pemphigut thông thường (pemphigus vulgaris), viêm nút quanh động mạch, thiếu máu tán huyết tự miễn, xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát. Đối với viêm khớp dạng thấp tiến triển, methotrexat thường cho kết quả tốt hơn nêu xét về hiệu quả/ độc tính.

Liều lượng và cách sử dụng Wedes 50mg

Xem thêm

Liều dùng cho ghép cơ quan:

  • Liều tấn công 5 mg/ kg thể trong ngày.
  • Liều duy trì 1-4 mg/ kg thể trọng ngày.

Liều dùng cho các chỉ định khác:

  • Liều khởi đầu: 1 – 3 mg/ kg thể trong ngày.
  • Liều duy trì dưới 13 mg/ kg thể trong ngày. Nếu không có tiến triển sau 12 tuần dùng thuốc thì cần ngưng điều trị bằng thuốc này.

Liều dùng nên được điều chỉnh dựa vào đáp ứng lâm sàng và dung nạp huyết học của bệnh nhân.

Chống chỉ định của Wedes 50mg

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn, thì những đối tượng dưới đây không nên sử dụng:

  • Không nên dùng Wedes 50mg cho người bệnh mẫn cảm với thuốc.
  • Không dùng cho người mang thai.
  • Người viêm khớp dạng thấp đang điều trị với các thuốc alkyl hóa (cyclophosphamid, clorambucil, melphalan vv..), không được dùng cùng với azathioprin vì nguy cơ sinh ung thư và nhiễm khuẩn.

Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng Wedes 50mg

Doppelherz Aktiv Liver Complex, Hỗ trợ giải độc và duy trì chức năng gan
Những ai đang gặp các vấn đề như suy giảm chức năng gan hoặc...
355,000

Khả năng gây ung thư của azathioprin còn đang tranh cãi, tuy nhiên nguy cơ thúc đầy u phát triển đã được xác định. Có nghĩa là thuốc làm cho các tế bào tiền ung thư đang ở trạng thái tiềm ẩn phát triển thành u nhanh hơn và xuất hiện ung thư sớm hơn.

Tỉ lệ các chất chuyển hóa khác nhau ở mỗi người, nên mức độ và thời gian tác dụng thuốc cũng khác nhau. Cần theo dõi cẩn thận tình trạng ban đầu các trường hợp suy gan hay suy thận; phụ nữ có thai, người lớn tuổi (theo dõi công thức máu).

Đối với các bệnh tự miễn nếu không có tiến triển sau 12 tuần dùng thuốc thì cần ngưng điều trị bằng thuốc này.

Để xa tầm tay trẻ em.

Sử dụng Wedes 50mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Azathioprin qua được nhau thai. Tránh dùng ở phụ nữ có thai.

Thuốc cũng có trong sữa mẹ và không dùng cho bà mẹ đang cho con bú.

Tác dụng phụ không mong muốn của Wedes 50mg (ADR)

Tác dụng độc chủ yếu của Wedes 50mg là trên máu và hệ tiêu hóa. Nguy cơ nhiễm khuẩn thứ phát và ung thư cũng đáng kể. Tần số và mức độ nặng nhẹ của các phản ứng phụ thuộc vào liều và thời gian dùng Wedes 50mg, và phụ thuộc vào bệnh cơ bản của người bệnh hoặc liệu pháp phối hợp.

Tỉ lệ độc tính trên máu và ung thư ở nhóm người ghép thận cao hơn đáng kể so với ở người điều trị viêm khớp dạng thấp.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Máu: Giảm bạch cầu trong máu biểu hiện như sau: Ghép thận: trên 50% (mọi mức độ) và 16% (dưới 2500/mm).
  • Viêm khớp dạng thấp: 28% (mọi mức độ) và 5,3% (dưới 2500/mm), ngoài ra còn giảm tiểu cầu.
  • Nhiễm khuẩn thứ phát: 20% (ghép thận đồng loại), dưới 1% viêm khớp dạng thấp.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Toàn thân: Sốt, chán ăn.
  • Tiêu hóa: Viêm tụy, buồn nôn, nôn.
  • Da: Rụng tóc, phản ứng da.
  • Gan: Tổn thương chức năng gan, ứ mật.
  • Cơ xương: Đau cơ, đau khớp.
  • Tác dụng khác: Nhiễm nặng (nấm, virus, vi khuẩn, sinh vật đơn bào), nguy cơ u lympho bào sau ghép, đột biến gen.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Tuần hoàn: Loạn nhịp tim, hạ huyết áp.
  • Tiêu hóa: Thủng ruột, xuất huyết ruột.
  • Hô hấp: Viêm phổi kẽ.
  • Máu: Thiếu máu đại hồng cầu, xuất huyết, ức chế tủy xương nặng.

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tác động của Wedes 50mg trên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có dữ liệu về tác dụng của thuốc trên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc nguy hiểm.

Tương tác thuốc, các dạng tương tác khác

Cũng như với 6 – mercaptopurin, alopurinol phối hợp với azathioprin có thể làm tăng độc tính, do alopurinol ức chế xanthin oxidase là enzym tối quan trọng trong dị hóa nhiều purin, kể cả 6-mercaptopurin, Nói chung, tốt nhất là tránh dùng 2 loại thuốc này với nhau. Khi buộc phải dùng phối hợp nên giảm liều azathioprin 25 – 33% so với liều azathioprin thường dùng đơn độc.

Các thuốc ảnh hưởng đến tạo bạch cầu, kể cả co – trimoxazol, có thể làm giảm bạch cầu mạnh, đặc biệt ở người ghép thận.

Thuốc ức chế enzym chuyên angiotensin để chữa tăng huyết áp cho người đang dùng azathioprin sẽ gây giảm bạch cầu nặng.

Azathioprin có thể ức chế tác dụng chống đông của warfarin.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng:

Nhiễm khuẩn không giải thích được, loét họng, bầm da và chảy máu là những dấu hiệu chỉnh quá liều azathioprin, suy tủy xương đạt tối đa sau 9 – 14 ngày. Những dấu hiệu này thể hiện rõ ràng sau khi quá liều mạn tính hơn là sau khi quá liều cấp tính. Đã có báo cáo bệnh nhân uống liều đơn 7,5g azathioprin. Độc tính trực tiếp của quá liều là buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy, sau đó giảm bạch cầu nhẹ và bất thường nhẹ chức năng gan. Bệnh nhân phục hồi không biến chứng.

Xử trí:

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Có thể tiến hành rửa dạ dày. Theo dõi sát bệnh nhân, bao gồm theo dõi huyết học để điều trị bất cứ tác dụng không mong muốn nào. Chưa rõ giá trị của thẩm tách máu mặc dù azathioprin có thể được thẩm tách một phần.

Đặc tính dược lực học của Wedes 50mg

Azathioprin là một chất chống chuyển hóa có cấu trúc purin. Thuốc tác dụng chủ yếu là ức chế miễn dịch. Azathioprin có thể ức chế tổng hợp DNA, RNA và protein. Thuốc có thể liên kết vào acid nucleic, dẫn đến gây nhiễm sắc thể, làm acid nucleic dịch sai mã gây việc tổng hợp protein bị sai lệch. Thuốc có thể cản trở chuyển hóa tế bào và ức chế giảm phân.

Trên người bệnh ghép thận, azathioprin ức chế phản ứng quá mẫn kiểu trung gian tế bào và gây cản trở tạo kháng thể. Thuốc ít có tác dụng khi cơ quan ghép có biểu hiện bị đào thải.

Cơ chế tác dụng của azathioprin trong viêm khớp dạng thấp và các bệnh tự miền khác còn chưa biết rõ, nhưng có thể có liên quan đến sự ức chế miễn dịch.

Đặc tính được động học Wedes 50mg

Azathiopin hấp thu được dễ dàng qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong máu 1 – 2 giờ sau khi uống. Azathioprin bị phân giải nhanh thành mercaptopurin do chuyển hóa mạnh và chỉ còn một phần nhỏ là azathioprin. Với liều thường dùng, nồng độ azathioprin và chất phân giải mercaptopurin trong máu thường dưới 1 microgam/ml. Cả hai chất này liên kết vừa phải với protein huyết tương (30%) và có thể thấm tách được. Chuyên hóa tiếp được thực hiện chủ yếu ở gan nhờ enzym xanthin oxydase và ở hồng cầu. Các chất chuyển hóa của azathioprin được đào thải ra nước tiểu. Chỉ có một lượng nhỏ azathioprin và mercaptopurin đào thải nguyên vẹn (1 – 2%).

Nồng độ thuộc trong máu ít có giá trị để tiên đoán hiệu quả điều trị, vì mức độ và hiệu quả lâm sàng tương quan với nồng độ nucleotid thiopurin trong mô hơn là trong huyết tương. Nửa đời của các chất chuyển hóa có chứa S khoảng 5 giờ.

Cả azathioprin và mercaptopurin đều bị oxy hóa hoặc methyl hóa ở hồng cầu và gan. Thuốc và các chất chuyên hỏa thải trừ qua nước tiểu. Sau 8 giờ không còn thấy azathioprin hoặc mercaptopurin trong nước tiêu, Sự chuyển thành acid 6 – thiouric không hoạt tính nhờ xanthin oxidase là một quá trình giảng vị quan trọng. Nếu người bệnh dùng Alopurinol để ức chế quá trình giảng vị này, thì phải giảm liều azathioprin.

Lý do nên mua Wedes 50mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết thuốc được sản xuất bởi DP Đạt Vi Phú.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Wedes 50mg mua ở đâu

Thuốc Wedes 50mg hiện được bán chính hãng ở Hà Nội, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886. Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Hình ảnh bên trong Nhà Thuốc Thân Thiện
Hình ảnh bên trong Nhà Thuốc Thân Thiện

Wedes 50mg giá bao nhiêu

Thuốc Wedes 50mg có giá là: 155.000đ/ 20 viên. Giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 25 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Wedes 50mg

3 năm kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói

Hộp 20 viên (2 vỉ x 10 viên).

Khối lượng tịnh: 20,6g

Dạng bào chế: viên nang cứng.

Cách nhận biết hàng chính hãng

Để phân biệt đâu là hàng chính hãng thì quý vị có thể dựa vào những đặc điểm như sau:

  • Màu sắc hộp thuốc phải chân thật, sắc nét, chữ viết trên bao bì không nhòe và được in đậm.
  • Sản phẩm đó phải còn nguyên vẹn tem, nhãn mác và niêm phong, không có dấu hiệu bóc, mở hãy có dấu hiểu sử dụng.

Quý vị có thể liên hệ tới Hotline nhà thuốc để được hướng dẫn kiểm tra xác thực sản phẩm hoặc giải đáp mọi thắc mắc của quý vị.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-18520-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú

Địa chỉ: Lô M7A-CN, Đường D17, KCN Mỹ Phước, tỉnh Bình Dương Việt Nam.

Đơn vị đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú

Xuất xứ

Việt Nam

Chia sẻ tới mọi người
Dược sĩ: Nguyễn Thị Thu Trang

Tốt nghiệp Trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội, phụ trách chuyên môn, tư vấn thuốc tân dược, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, bệnh học tại nhà thuốc.
Thông...

Review Thuốc Wedes 50mg, điều trị trong trường hợp ghép cơ quan, viêm khớp
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Thuốc Wedes 50mg, điều trị trong trường hợp ghép cơ quan, viêm khớp

Chưa có đánh giá nào.

Hỏi đáp

Chưa có bình luận nào

Sản phẩm cùng thương hiệu