Zilvil 500mg/100ml, chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn nặng

Duy nhất Black Friday siêu sale lạc lối tới 20%
55 đã xem

50.000

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Chai 100ml
Thương hiệu Pharbaco

Zilvil 500mg/100ml là thuốc điều trị nhiễm khuẩn nặng được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch, sản phẩm được cấp phép bởi Cục quản lý Dược của Bộ Y tế

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 10 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Zilvil 500mg/100ml là gì

Zilvil 500mg/100ml là thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch lỏng, với hoạt chất chính là Amikacin 500mg được dùng để diệt khuẩn nhanh và ngăn chặn sự tổng hợp của vi khuẩn, sản phẩm được sử dụng qua đường tiêm truyền tĩnh mạch.

Công dụng của Zilvil 500mg/100ml

Zilvil 500mg/100ml với hoạt chất chính là Amikacin được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn nặng/đe doạ tính mạng, đặc biệt chưa biết nguyên nhân hoặc nhiễm khuẩn máu nghi do trực khuẩn Gram âm. Thuốc dùng phối hợp với cephalosporin, penicilin và các kháng sinh khác, phụ thuộc vào loại nhiễm khuẩn. Điều trị phải dựa vào kết quả nuôi cấy vi khuẩn.

Thông thường, nên phối hợp với một kháng sinh beta – lactam. Khi nhiễm khuẩn toàn thân do P.aeruginosa, phối hợp với piperacilin.

Nếu viêm nội tâm mạc do S.faecalis hoặc alpha Streptococcus, phối hợp với ampicilin hoặc benzylpenicilin tương ứng.

Để điều trị vi khuẩn kỵ khí, phối hợp với metronidazol hoặc một thuốc chống vi khuẩn kỵ khí khác. Amikacin được dùng đặc biệt trong các trường hợp có thể có kháng gentamicin hoặc tobramycin.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Zilvil 500mg/100ml

Xem thêm

Mỗi lọ thuốc tiêm truyền chứa:

Amikacin (dưới dạng Amikacin sulfat): 500 mg

Tá dược: Natri metabisulfit, natri citrat monohydrat.

Nước cất pha tiêm: vừa đủ 100 ml.

Hướng dẫn sử dụng Zilvil 500mg/100ml

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách sử dụng:

Dùng qua đường truyền tĩnh mạch.

Đối với người lớn, liều thích hợp amikacin phải truyền trong 30-60 phút.

Đối với trẻ em, liều thích hợp Amikacin phải truyền trong 1 – 2 giờ ở trẻ nhỏ, hoặc 30 – 60 phút ở trẻ lớn.

Liều dùng tham khảo:

Liều Amikacin sulfat được tính theo amikacin. Liều lượng phải dựa vào cân nặng lý tưởng ước lượng.

Liều thông thường đối với người lớn và trẻ lớn tuổi, có chức năng thận bình thường là 15 mg/kg/ngày, chia làm các liều bằng nhau để tiêm cách 8 hoặc 12 giờ/lần.

Liều hàng ngày không được vượt quá 15 mg/kg hoặc 1,5 g.

Trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non: Liều đầu tiên là 10 mg/kg, tiếp theo là 7,5 mg/kg cách nhau 12 giờ/lần.

Hiện nay có chứng cứ là tiêm aminoglycosid 1 lẩn/ngày, ít nhất cũng tác dụng bằng và có thể ít độc hơn khi liều được tiêm làm nhiều lần trong ngày.

Ở người có tổn thương thận, nhất thiết phải định lượng nồng độ amikacin huyết thanh, phải theo dõi kỹ chức năng thận và phải điều chỉnh liều.

Căn cứ vào nồng độ thuốc trong huyết thanh và mức độ suy giảm của thận, đối với người suy thận, có thể dùng càc liều 7,5 mg/kg thể trọng, theo các khoảng cách thời gian ghi trong bảng dưới đây, tùy thuộc vào nồng độ creatinin huyết thanh hoặc vào độ thanh thải creatinin.

Creatinin huyết thanh (micromol/L) Độ thanh thải creatinin (ml/phút/1,7m2) Khoảng cách liều (giờ)
≤ 110 >100 12
111 – 150 100 – 55 15
151 – 200 54 – 40 18
201 – 255 39 – 30 24
256 – 335 29 – 22 30
≥ 336 <22 36 hoặc lâu hơn nữa

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc

Penicilin V Kali 1.000.000 IU, phòng và điều trị các nhiễm khuẩn
Penicilin V Kali 1.000.000 IU là gì Penicilin V Kali 1.000.000 IU là thuốc kê...
180.000
  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Zilvil 500mg/100ml

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

Quá mẫn với các aminoglycosid hoặc các thành phần của thuốc, bệnh nhược cơ.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Zilvil 500mg/100ml

Trong quá trình sử dụng Zilvil 500mg/100ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Phải dùng amikacin thận trọng, đặc biệt đối với người cao tuổi và trẻ nhỏ, vì có nguy cơ cao độc cho tai và cho thận. Phải giám sát chức náng thính giác và chức nâng thận.Tránh dùng thuốc kéo dài và/hoặc lặp lại, cần phải tránh dùng đồng thời hoặc nối tiếp vối các thuốc khác có độc tính cho thính giác hoặc thận (cả dùng toàn thân và tại chỗ).

Không dùng quá liều khuyến cáo.

Nhất thiết phải định lượng nồng độ thuốc trong huyết thanh khi dùng cho người bị tổn thương thận.

Khi người bệnh uống nhiều nước và có chức năng thận bình thường, thì ít nguy cơ nhiễm độc thận, nếu không vượt quá liều khuyến cáo.

Viêc kiểm tra chức năng thận trong quá trình điều trị bằng aminoglycosid ở người bệnh cao tuổi có sự giảm chức năng thận là đặc biệt quan trọng.

Giống các kháng sinh khác, dùng amikacin có thể gây tăng sinh các vi sinh vật không nhạy cảm. Nếu xuất hiện điều đó, phải tiến hành điều trị thích hợp.

Sử dụng thuốc Zilvil 500mg/100ml cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Aminoglycosid có thể gây hại cho thai nhi khi dùng cho người mang thai. Nếu dùng amikacin trong khi mang thai hoặc bắt đầu có thai trong khi đang dùng thuốc, người bệnh phải được thông báo là có khả năng nguy hiểm cho thai nhi, kể cả hội chứng nhược cơ. Vì vậy việc dùng thuốc an toàn cho người mang thai chưa được xác định.

Phụ nữ đang cho con bú:

Không biết rõ amikacin có đào thải vào trong sữa hay không. Theo nguyên tắc chung, không cho con bú khi dùng thuốc, vì nhiều thuốc được tiết vào sữa.

Ảnh hưởng của Thuốc Zilvil 500mg/100ml lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không dùng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc gây chóng mặt khi dùng.

Tương tác, tương kỵ của thuốc Zilvil 500mg/100ml

Tương tác giữa thuốc Zilvil 500mg/100ml với các thuốc khác

Dùng đổng thời hoặc nối tiếp amikacin với các tác nhân gây độc với thận hoặc thính giác khác có thể làm tăng độc tính nguy hiểm của aminoglycosid.

Dùng amikacin với các thuốc phong bế thần kinh cơ, có thể tăng nguy cơ gầy chẹn thần kinh cơ dẫn đến liệt hô hấp.

Amikacin có thể làm tăng tác dụng thuốc giãn cơ cura và thuốc gây mê.

Amikacin còn có thể tương tác với một số thuốc khác như các penicilin hoạt phổ rộng, turosemid, bumetanid, hoặc indomethacin.

Tương kỵ

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Zilvil 500mg/100ml

Trong quá trình sử dụng Zilvil 500mg/100ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường gặp, ADR> 1/100

Toàn thân: Chóng mặt.

Tiết niệu: Protein niệu, tăng creatinin và tăng urê máu.

Thính giác: Giảm khả năng nghe, độc với hệ tiền đình nhưbuồn nôn và mất thăng bằng.

Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100

Toàn thân: Sốt.

Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.

Da: Ngoại ban.

Gan: Tăng transaminase.

Tiết niệu: Tăng creatinin máu, albumin niệu, nước tiểu có hồng cầu, bạch cầu và đái ít.

Hiếm gặp, ADR< 1/1000

Toàn thân: Nhức đầu.

Máu: Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

Tuần hoàn: Tăng huyết ắp.

Thần kinh: Dị cảm, run, nhược cơ, liệt.

Tai: Điếc.

Các cơ quan khác: Đau khớp.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Khi gặp quá liều hoặc có phản ứng độc, có thể chạy thận nhân tạo hoặc thẩm phân màng bụng để đẩy nhanh quá trình thải trừ amikacin. Ở trẻ sơ sinh, có thể thay máu.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Amikacin sulfat là kháng sinh bán tổng hợp họ aminoglycosid. Thuốc diệt khuẩn nhanh do gắn hẳn vào tiểu đơn vị 30S của ribosom vi khuẩn và ngăn chặn sự tổng hợp protein của vi khuẩn. Aminoglycosid bị thu giữ và xâm nhập qua màng tế bào là một quá trình phụ thuộc năng lượng ưa khí. Như vậy, hoạt tính aminoglycosid bị giảm nhiều trong môi trường kỵ khí. Aminoglycosid có đặc điểm là có tác dụng hậu kháng sinh, nghĩa là hoạt tính diệt khuẩn vẫn còn sau khi nồng độ thuốc trong huyết thanh đã xuống dưới nồng độ ức chế tối thiểu. Đặc tính này có thể giải thích hiệu quả của thuốc dùng một lẩn trong ngày.

Hoạt tính kháng khuẩn của amikacin chủ yếu chống các trực khuẩn Gram âm ưa khí. Thuốc không có tác dụng chống các vi khuẩn kỵ khí và không tác dụng trong môi trường acid hoặc có áp suất oxygen thấp. Thuốc tác dụng hạn chế đối với đa số vi khuẩn Gram dương: Strept. pneumoniae và Strept.pyogenes kháng thuốc mạnh. Amikacin tác dụng hiệp đồng với penicilin để ức chế Strept.faecalis hoặc alpha – Streptococcus, với các penicilin chống Pseudomonas (aztreonam, imipenem, ceftazidim…) để ức chế Pseudomonas, và với metronidazol hoặc các thuốc chống vi khuẩn kỵ khí khác để ức chế các vi khuẩn kỵ khí. Thuốc cũng tác động hiệp đồng với nafcilin hoặc oxacilin để chống Staphylococcus aureus.

Amikacin là một aminoglycosid kháng lại phần lớn các enzym làm bất hoạt thuốc do cả 2 loại vi khuẩn Gram âm và Gram dương tiết ra. Do đó, thuốc có thể tác dụng trên các vi khuẩn kháng các aminoglycosid khác.

Đặc tính dược động học

Khi truyền tĩnh mạch trong 1 giờ 1 liều đơn 7,5 mg/kg amikacin cho người lớn có chức năng thận bình thường, nồng độ đỉnh thuốc trong huyết tương trung bình 38 microgam/ml đạt ngay sau khi truyền.

Sau khi tiêm, amikacin khuếch tán nhanh vào cơ thể (xương, tim, túi mật, mô phổi, mật, đờm, chất tiết phế quản, dịch màng phổi và hoạt dịch).

Nửa đời huyết thanh là 2 – 3 giờ ở người có chức năng thận bình thường và 30 – 86 giờ ỏ người suy chức năng thận nặng. Nửa đời huyết thanh la 4 – 5 giờ ở trẻ nhỏ 7 ngày tuổi đẻ đủ tháng hoặc trên 7 ngày tuổi, 7-8 giờ ở trẻ đẻ nhẹ cân 1-3 ngày tuổi.

Ở người lớn có chức năng thận bình thường, 94 – 98% liều dùng đào thải không biến đổi qua cầu thận trong vòng 24 giờ.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Hoạt chất Amikacin đã được làm rõ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Zilvil 500mg/100ml

  • Không nên dùng Zilvil 500mg/100ml quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Zilvil 500mg/100ml

Zilvil 500mg/100ml được bào chế dưới dạng dung dịch lỏng, thuốc được đựng trong ống thủy tinh, bên ngoài là hộp giấy carton có màu trắng và nâu. Mặt trước có in tên thuốc bằng màu nâu và tên thương hiệu Pharbaco. Hai mặt hộp có in thông tin chỉ định, ngày tháng sản xuất, thành phần, nhà sản xuất,…

Lý do nên mua Zilvil 500mg/100ml tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Regivell 5mg/ml

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ 100ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: dung dịch thuốc tiêm.

Thuốc Zilvil 500mg/100ml mua ở đâu

Thuốc Zilvil 500mg/100ml hiện được bán chính hãng ở Hà Nội, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886. Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Zilvil 500mg/100ml giá bao nhiêu

Thuốc Zilvil 500mg/100ml có giá bán trên thị trường là: 50.000đ/ chai. Giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Công ty CP Dược phẩm Trung Ương I – Pharbaco

Địa chỉ: Thanh Xuân, Sóc Sơn, Hà Nội

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-19023-13

Xuất xứ

Việt Nam

Chia sẻ tới mọi người
Dược sĩ: Cao Thị Hương

Tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội, phụ trách chuyên môn nội dung thuốc tân dược, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm tại Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thông tin cá...

Đánh giá Zilvil 500mg/100ml, chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn nặng
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Zilvil 500mg/100ml, chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn nặng

Chưa có đánh giá nào.

Hỏi đáp

Không có bình luận nào

Sản phẩm cùng thương hiệu

0916 893 886 Messenger Chat Zalo