Ích mẫu

Ích mẫu (nghĩa là “có lợi cho người mẹ”) là vị thuốc kinh điển trong sản phụ khoa, được ví như “người bạn đồng hành” của phụ nữ. Dược liệu này nổi tiếng với khả năng điều hòa kinh nguyệt, thúc đẩy lưu thông máu và hỗ trợ phục hồi tử cung sau sinh hiệu quả [1][2].

Đặc tính Y học cổ truyền (YHCT):

Tính, Vị: Vị cay, đắng; tính mát (hàn).

Quy kinh: Vào kinh Can, Tâm bào.

Công năng chủ chốt: Hoạt huyết điều kinh, khứ ứ sinh tân, lợi thủy tiêu thũng, thanh nhiệt giải độc [1][2].

Danh pháp và Phân loại học

Tên khoa học: Leonurus japonicus Houtt. (tên đồng nghĩa: Leonurus artemisia (Lour.) S. Y. Hu; Leonurus heterophyllus Sweet).

Họ: Hoa môi (Lamiaceae).

Tên gọi khác: Cây chói đèn, sung úy, súc sắc, xác điệt.

Bộ phận dùng: Toàn thân trên mặt đất phơi hay sấy khô của cây Ích mẫu (Herba Leonuri). Quả chín phơi khô gọi là Sung úy tử [1][4].

Mô tả hình thái và Phân bổ

Đặc điểm hình thái (Dựa theo GS. Đỗ Tất Lợi)

Thân: Cây thảo, sống 1-2 năm, cao 0,6 – 1m. Thân hình vuông, mọc đứng, phân nhánh, có lông mịn bao phủ.

Lá: Mọc đối. Lá gốc hình tim, mép có răng cưa to; lá giữa thân xẻ sâu thành 3 thùy, các thùy lại có răng cưa nhọn; lá ngọn ngắn, ít xẻ hoặc nguyên.

Hoa: Mọc vòng ở kẽ lá thành từng xim vòng. Hoa màu hồng tươi hoặc tím hồng. Tràng hoa chia 2 môi, môi trên hơi cong, môi dưới xẻ 3 thùy.

Quả: Quả khô, nhỏ, 3 cạnh, khi chín màu xám nâu.

Dược liệu: Thân vuông, đường kính 0,2 – 0,5cm, màu lục xám đến vàng lục. Lá thường cuộn lại hoặc vụn nát [1].

Phân bổ

Nguồn gốc: Khu vực Đông Á và Đông Nam Á.

Tại Việt Nam: Mọc hoang và được trồng khắp nơi trên cả nước để làm thuốc, từ vùng đồng bằng ven biển đến vùng núi cao [1].

Thành phần dược chất & hóa học

Hoạt chất quyết định giá trị của Ích mẫu bao gồm:

Alkaloids: Leonurine, Stachydrine (chiếm hàm lượng cao nhất ở lá).

Flavonoids: Rutin (giúp bền thành mạch).

Glycosides: Leonuridin.

Tinh dầu và Tanin: Có hàm lượng nhỏ trong toàn cây.

Công thức hóa học tiêu biểu (Leonurine): C14H21N3O5.

Dẫn chứng khoa học

Dẫn chứng quốc tế (NCBI – PubMed)

Tác dụng lên tử cung: Các Alkaloid trong Ích mẫu (Leonurine) đã được chứng minh có khả năng gây hưng phấn tử cung, làm tăng tần số và cường độ co bóp tử cung, giúp đẩy nhanh sản dịch ra ngoài [3].

Bảo vệ tim mạch: Nghiên cứu chỉ ra chiết xuất Ích mẫu giúp giãn mạch ngoại vi, hạ huyết áp nhẹ và ức chế sự kết tập tiểu cầu, phòng ngừa hình thành cục máu đông [3].

Dẫn chứng tại Việt Nam

Nghiên cứu ứng dụng: Nhiều nghiên cứu tại Việt Nam đã phối hợp Ích mẫu cùng Hương phụ và Ngải cứu để tạo ra các chế phẩm “Cao Ích mẫu” truyền thống, mang lại hiệu quả cao trong điều trị đau bụng kinh và rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ hiện đại.

Tác dụng dược lý và Bài thuốc

Tác dụng dược lý

Điều kinh: Làm giảm các triệu chứng khó chịu khi hành kinh (đau bụng, tức ngực).

Hậu sản: Giúp tử cung co hồi nhanh, hạn chế băng huyết sau sinh.

Lợi tiểu: Hỗ trợ điều trị phù thũng, viêm thận cấp tính.

Bài thuốc tham khảo (Trích GS. Đỗ Tất Lợi & Bộ Y tế)

Bài thuốc 1: Chữa kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh

Thành phần: Ích mẫu 800g, Ngải cứu 200g, Hương phụ 250g, Đường kính 250g.

Cách dùng: Các vị thuốc sắc kỹ với nước, sau đó cô lại thành cao lỏng (khoảng 1 lít). Thêm đường vào quấy đều. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 10-20ml.

Công dụng: Hoạt huyết, điều kinh [1].

Bài thuốc 2: Chữa phù thũng, viêm thận cấp tính, tiểu tiện ra máu

Thành phần: Ích mẫu tươi 180 – 240g.

Cách dùng: Sắc với 700ml nước, cô còn 300ml. Chia 2 lần uống trong ngày khi còn ấm.

Công dụng: Lợi thủy, tiêu thũng, lương huyết [1][2].

Lưu ý khoa học và Khuyến cáo

Liều lượng: 6g – 12g (dạng khô) hoặc 20g – 40g (dạng tươi) mỗi ngày.

Kiêng kỵ:

Phụ nữ đang mang thai: Tuyệt đối không dùng vì tác dụng gây co bóp tử cung mạnh có thể dẫn đến sảy thai.

Người huyết hư nhưng không có huyết ứ: Cần thận trọng khi sử dụng lâu dài.

Tác dụng phụ: Dùng quá liều có thể gây mệt mỏi, đổ mồ hôi hoặc khó thở do tác dụng lên hệ thần kinh trung ương của alkaloid nồng độ cao.

Bảo quản: Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp để không làm mất màu xanh và hoạt chất tinh dầu.

Nguồn tham khảo

Đỗ Tất Lợi (2006), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học. [1]

Bộ Y tế (2020), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo Y học cổ truyền. [2]

National Center for Biotechnology Information (NCBI) – PubMed: Pharmacological effects of Leonurus japonicus. [3]

Hội đồng Dược điển Việt Nam (2017), Dược điển Việt Nam V, NXB Y học. [4]

Ích mẫu

Thương hiệu
Khoảng giá
Liên quan
Tên A->Z
Thấp đến cao
Cao đến thấp
Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)