Sinh địa

Sinh Địa (còn gọi là Địa hoàng khô) là vị thuốc có tính Hàn, vị Ngọt, Đắng, quy vào các kinh Tâm, Can, Thận. Dược liệu này nổi tiếng với khả năng thanh nhiệt, lương huyết (làm mát máu), dưỡng âm và đặc biệt là công năng sinh tân dịch giúp điều trị các chứng sốt cao mất nước, xuất huyết và bồi bổ cơ thể suy nhược.

Danh pháp và Phân loại học

Tên khoa học: Rehmannia glutinosa (Gaertn.) Libosch. (tên đồng nghĩa: Rehmannia chinensis Libosch.).

Họ: Hoa mõm chó (Scrophulariaceae).

Tên gọi khác: Địa hoàng, Nguyên sinh địa, Can địa hoàng.

Bộ phận dùng: Rễ củ tươi hoặc đã sấy khô của cây Địa hoàng (Radix Rehmanniae).

Mô tả hình thái và Phân bổ

Đặc điểm hình thái (Dựa theo GS. Đỗ Tất Lợi)

Thân: Cây cỏ đa niên, cao khoảng 20 – 30cm, toàn thân có lông mềm màu trắng tro.

Lá: Mọc vòng ở gốc (hình hoa thị); phiến lá hình trứng ngược, dài 3 – 15cm, rộng 2 – 6cm; mép lá có răng cưa không đều; gân lá nổi rõ ở mặt dưới làm lá trông nhăn nheo.

Hoa: Mọc thành chùm trên một cuống dài ở ngọn cây. Đài và tràng hình chuông, tràng hơi cong, mặt ngoài màu tím đẫm, mặt trong màu vàng có đốm tím. Hoa có 4 nhị (2 nhị dài, 2 nhị ngắn).

Quả: Hình trứng, bên trong chứa nhiều hạt nhỏ màu nâu.

Rễ, Củ: Rễ phát triển thành củ, hình thoi hoặc hình trụ, vỏ ngoài màu đỏ đất hoặc nâu đen; thể chất dẻo, nặng, chắc, khó bẻ.

Phân bổ

Nguồn gốc: Vị thuốc vốn có nguồn gốc từ Trung Quốc.

Tại Việt Nam: Được di thực và trồng nhiều ở các tỉnh miền Bắc như Bắc Giang, Thái Nguyên và vùng đồng bằng sông Hồng.

Thành phần dược chất & hóa học

Các nhóm hoạt chất chính quyết định giá trị dược lý của Sinh địa bao gồm:

Nhóm Iridoid: Catalpol (hoạt chất chính giúp hạ đường huyết và lợi tiểu), rehmaglutin, rehmanniosid.

Nhóm Đường: Stachyose (chiếm khoảng 48,3% ở dược liệu khô), glucose, galactose, fructose, sucrose.

Acid amin: Rễ tươi chứa 20 loại acid amin (nhiều nhất là arginine); rễ chế biến chứa 15 loại acid amin (nhiều nhất là alanine).

Khác: Mannitol, caroten, campesterol và các nguyên tố vi lượng (Cu, Zn, Fe, Mn).

Dẫn chứng khoa học

Dẫn chứng quốc tế (Hệ thống PubMed – NCBI)

Tác dụng chống lão hóa: Nghiên cứu cho thấy Rehmannia glutinosa giúp duy trì trạng thái nghỉ và giảm sự lão hóa của tế bào gốc tạo máu.

Tăng cường miễn dịch: Polysaccharide trong Sinh địa (RGP) có khả năng phục hồi quần thể tế bào B và T, cải thiện hàng rào đường ruột và điều hòa hệ vi sinh vật.

Bảo vệ thần kinh và hạ đường huyết: Hoạt chất Catalpol được xác nhận có khả năng hạ đường huyết rõ rệt trên động vật thí nghiệm và hỗ trợ điều trị các biến chứng tiểu đường.

Dẫn chứng tại Việt Nam

Nghiên cứu trong nước: Theo Dược điển Việt Nam, Sinh địa được xác nhận có công năng tư âm dưỡng huyết, dùng chủ trị các chứng huyết hư gây nóng sốt, nôn máu, băng huyết.

Tác dụng dược lý và Bài thuốc

Tác dụng dược lý

Y học hiện đại: Chống viêm, điều hòa đường huyết, tăng cường miễn dịch, điều hòa nhịp tim và bảo vệ hệ thần kinh.

YHCT: Thanh nhiệt lương huyết (mát máu), tư âm dưỡng tân (bổ dịch cơ thể), điều kinh và ích thận.

Bài thuốc tham khảo (Trích GS. Đỗ Tất Lợi & Bộ Y tế)

Bài thuốc 1: Trị ho khan, bệnh lao (Kinh ngọc cao)

Thành phần: Sinh địa 2.400g, Mật ong trắng 1.200g, Bạch phục linh 480g, Nhân sâm 240g.

Cách dùng: Giã Sinh địa lấy nước cốt, thêm mật ong nấu sôi. Trộn với bột Phục linh, Nhân sâm. Đun cách thủy 3 ngày 3 đêm. Uống 1-2 thìa/lần, ngày 2-3 lần.

Công dụng: Bổ phế, dưỡng âm.

Chủ trị: Ho lâu ngày, gầy yếu.

Bài thuốc 2: Chữa tiểu đường, gầy yếu (Hoàng liên viên)

Thành phần: Sinh địa 800g, Hoàng liên 600g.

Cách dùng: Giã Sinh địa lấy nước, tẩm vào Hoàng liên rồi phơi khô. Làm nhiều lần cho đến khi hết nước Sinh địa. Tán nhỏ Hoàng liên, thêm mật làm viên bằng hạt ngô.

Chủ trị: Tiêu khát (tiểu đường), cơ thể suy nhược.

Bài thuốc 3: Chữa động thai dọa sảy

Thành phần: Sinh địa, lá Ngải cứu tươi, Lá Sen tươi, Ích mẫu tươi, mỗi vị 12g.

Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang.

Lưu ý khoa học và Khuyến cáo

Liều lượng: 12g – 24g/ngày (có thể dùng tới 40g dưới dạng thuốc sắc hoặc thuốc cao).

Kiêng kỵ:

Đối tượng đặc biệt: Người bị tỳ vị hư hàn (tiêu hóa kém, hay đầy bụng), người đang bị tiêu chảy hoặc phân lỏng tuyệt đối không dùng do tính chất hàn và nhuận của vị thuốc.

Tương tác: Không dùng chung với các vị thuốc như Lai phục tử (hạt củ cải).

Tác dụng phụ: Dùng quá liều hoặc sai đối tượng có thể gây đau bụng, đi ngoài phân nát.

Bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm mốc để bảo toàn lượng đường và iridoid.

Nguồn tham khảo

Đỗ Tất Lợi (2006), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học. [1]

Bộ Y tế (2020), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo Y học cổ truyền. [2]

National Center for Biotechnology Information (NCBI) – PubMed Database. [3]

Sinh địa

Thương hiệu
Khoảng giá
Liên quan
Tên A->Z
Thấp đến cao
Cao đến thấp
Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)