Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Quy cách | Hộp 1 x tuýp 5g |
| Thương hiệu | Yash Medicare |
| Chuyên mục | Trị bệnh ngoài da |
| Số đăng ký |
VN-19367-15
|
| Nhà sản xuất | U Square Lifescience Pvt., Ltd. |
| Hoạt chất | Aciclovir 5% |
| Thành phần | Acyclovir |
Azalovir là thuốc kháng virus được chỉ định điều trị nhiễm Herpes simplex, bao gồm nhiễm khởi phát và tái phát herpes sinh dục và herpes rộp môi, giúp giảm triệu chứng, rút ngắn thời gian tổn thương và hạn chế lây lan.
Azalovir được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn da do virus Herpes simplex bao gồm nhiễm khởi đầu và tái phát nhiễm Herpes sinh dục và Herpes rộp môi.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Azalovir bao gồm những thành phần chính như là:
Aciclovir 5%
Tá dược: Cetostearyl alcohol, cetomacrogol emulsifying wax, propylen glycol, white soft Vv . paraffin, light liquid paraffin, chlorocresol, nước tinh khiết.
Azalovir cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Điều trị bằng aciclovir phải được bắt đầu càng sớm càng tốt khi có dấu hiệu và triệu chứng.
Bệnh nhân trưởng thành và trẻ em: Azalovir được bôi lên vị trí bị tốn thương cách 4 giờ một lần, dùng 5 lần trong ngày.
Điều trị Herpes rộp môi trong ít nhất 4 ngày và trong 5 ngày cho Hesper bộ phận sinh dục. Nếu vết thương chưa lành sau khi được điều trị, có thể điều trị thêm 5 ngày.
Bệnh nhân lớn tuổi: Không cần thay đổi liều.
Azalovir chống chỉ định cho những bệnh nhân mẫn cảm với aciclovir, valaciclovir, propylen glycol hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Azalovir không được khuyến cáo dùng đối với các màng nhầy như trong miệng, mắt hoặc âm đạo, vì nó có thể gây kích ứng.
Cần cần thận để tránh rơi thuốc vào mắt:
Ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch nghiêm trọng (ví dụ như bệnh nhân AIDS hoặc người được cấy ghép tủy xương) cần được xem xét khi dùng Azalovir. Những bệnh nhân này cần được khuyến khích tham khảo ý kiến một bác sĩ liên quan đến việc điều trị của bất kỳ nhiễm trùng nào.
Tá dược propylen glycol có thể gây kích ứng da và tá dược rượu cetyl có thể gây ra phản ứng da nơi tiếp xúc với thuốc (ví dụ như viêm da).
Azalovir không nên được pha loãng hoặc sử dụng kết hợp như các loại được phâm khác.
Phụ nữ mang thai: Chỉ nên dùng aciclovir cho người mang thai khi lợi ích điều trị hơn hẳn rủi ro có thể xảy ra với bào thai.
Phụ nữ cho con bú: Chưa xác định được lượng thuốc được tiết vào sữa mẹ sau khi bôi, nhưng khả năng bài tiết vào sữa mẹ sau khi dùng tại chỗ là tối thiểu. Phụ nữ bị mụn giộp gần hoặc trên ngực nên ngưng cho con bú.
Không ảnh hưởng.
Chưa có tương tác thuốc nào xảy ra khi dùng acielovir đồng thời với các thuốc khác. Bởi sự hấp thu toàn thân khi dùng thuốc tại chỗ dường như là tối thiểu khi bôi lên da còn nguyên vẹn, không có sự tương tác thuốc giữa aciclovir khi dùng tại chỗ và các loại thuốc khác.
Trong quá trình sử dụng Azalovir thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Có khi gặp cảm giác nhất thời nóng bỏng hoặc nhói ở vị trí bôi kèm theo ban đỏ nhẹ khi khô.
Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Không thấy có tác động bất lợi nào khi dùng ống thuốc 10g chứa 500 mg aciclovir bằng đường miệng vào bụng. Tuy nhiên, nếu dùng liều lặp lại bằng đường miệng có thể gây quá liều, trong vòng vài ngày có thể gây ra những triệu chứng đường tiêu hóa (buồn nôn và nôn) và các triệu chứng thần kinh (đau đầu, nhằm lẫn). Aciclovir có thể được thâm tách bởi chạy thận nhân tạo.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Acielovir là thuốc kháng virus có hoạt tính cao trong nghiên cứu ¿z viro về khả năng kháng virus Herpes (HSV) loại I, loại II và virus zoster gây bệnh thủy đậu. Khả năng gây độc đối với tế bào vật chủ thấp.
Aciclovir được phosphoryl hóa thành dạng có hoạt tính aciclovir triphosphat khi vào tế bào bị nhiễm Herpes. Bước đầu tiên của quá trình này phụ thuộc vào sự hiện diện của enzym HSV thymidin kinase. Aciclovir như một chất ức chế, và chất nền cho DNA polymerase, ngăn chặn sự tổng hợp DNA của virus nhưng không làm ảnh hưởng đến các quá trình chuyên hóa của tế bào bình thường.
Trong hai nghiên cứu cùng lúc, ngẫu nhiên bao gồm 1,385 cơ chất điều trị trên 4 ngày cho bệnh herpes rộp môi, Azalovir được so sánh với kem giả dược. Trong nghiên cứu này, thời gian bắt đầu điều trị là 4,6 ngày với Azalovir và 5 ngày điều trị với giả dược (p < 0,001). Cơn đau ton tại khoảng 3 ngày sau khi điều trị với Azalovir và 3,4 ngày trên nhóm điều trị với giả được (p = 0,002). Nhìn chung, khoảng 60% bệnh nhân bắt đầu điều trị ở giai đoạn đầu của tốn thương (triệu chứng báo trước bệnh và ban đỏ) và 40% ở giai đoạn muộn (mụn da cây hoặc vỉ). Kêt quả tương tự trong hai nhóm bệnh nhân.
Nghiên cứu dược lý cho thấy chỉ một lượng nhỏ thuốc được hấp thu sau khi dùng liều lặp lại kem Azalovir. Azalovir không được hấp thu đáng kể vào hệ tuần hoàn khi bôi lên da còn nguyên vẹn. Sau khi dùng liều lặp đi lặp lại (dùng 5 lần mỗi ngày, dùng trong 4 ngày) Azalovir cho da còn nguyên vẹn của nam giới trưởng thành, không tìm thấy aciclovir trong huyết tương sau 1 giờ kể từ lân dùng thuốc cuối cùng.
Azalovirđược bào chế dưới dạng kem bôi da. được đóng trong tuýp, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng+ tím, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 tuýp 5g, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Kem bôi da.
Azalovircó thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Azalovircó giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 tuýp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-19367-15
Công ty Sản Xuất: Yash Medicare Pvt., Ltd
Địa chỉ: Near Sabar Dairy, Talod Road, Po Hajipur, Tal: Himatnagar, City: Hajipur-383006, Dist: Sabarkantha, Gujarat Ấn Độ
Ấn Độ
Không hiển thị thông báo này lần sau.