Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

83.000₫
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | 18 ống x 5ml |
| Thương hiệu | Nadyphar |
| Chuyên mục | Giải độc gan |
| Số đăng ký |
VD-11478-10
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm 2/9. |
| Hoạt chất | Cao lỏng râu mèo, cao lỏng actiso, dung dịch sorbitol |
| Thành phần | Actiso, Cao lỏng râu mèo, dung dịch sorbitol |
Betasiphon được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị các bệnh về gan mật và thận, các triệu chứng rối loạn tiêu hóa, các trường hợp dị ứng.
Betasiphon được chỉ định điều trị Các triệu chứng rối loạn tiêu hóa: khó tiêu, trướng bụng, đầy hơi, táo bón; Các trường hợp dị ứng: nổi mề đay, ngứa, mụn nhọt; Các bệnh về gan mật và thận: viêm thận, viêm bàng quang, sỏi thận. Viêm túi mật, sỏi mật. Viêm gan.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thực phẩm chức năng , chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Betasiphon bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất: Cao lỏng Râu Mèo (Orthosiphon stamineus Extract) 1:1 1ml; Cao lỏng Actisô (Cynara scolymus Extract) 1:1 2,4ml; Dung dịch Sorbitol (tương ứng với Sorbitol 1g)
Tá dược vừa đủ 5ml.
Chai 120ml:
Hoạt chất: Cao lỏng Râu Mèo (Orthosiphon stamineus Extract) 1:1 24ml; Cao lỏng Actisô (Cynara scolymus Extract) 1:1 57,6ml; Dung dịch Sorbitol (tương ứng với Sorbitol 24g).
Tá dược vừa đủ 120ml.
Betasiphon cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc Dùng theo đường uống.
Trong quá trình sử dụng Betasiphon, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Trong quá trình sử dụng Betasiphon thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Rối loạn nước và điện giải. Nước và điện giải phải được bù nếu cần.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Sorbitol: hấp thu kém qua đường tiêu hóa sau khi uống. Chuyển hóa chủ yếu ở gan thành Fructose, một phản ứng được xúc tác bởi sorbitol dehydrogenase. Một số sorbitol có thể chuyển đổi thẳng thành glucose nhờ aldose redutase. Một phần rất nhỏ sorbitol không chuyển hóa được đào thải qua thận, phần còn lại đào thải dưới dạng CO2 khi thở ra trong quá trình hô hấp.
Betasiphon được bào chế dưới dạng dung dịch uống, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu đen, trên mặt hộp thuốc in hình cây dược liệu. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
30 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
18 ống x 5ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Dung dịch uống
Betasiphon có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Betasiphon có giá bán trên thị trường hiện nay là: 83.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-11478-10
Công ty cổ phần dược phẩm 2/9 – Nadyphar
Địa chỉ: 930C4, đường C, KCN Cát Lái, cụm 2, Thạnh Mỹ Lợi, Q.2, TP.Hồ Chí Minh
Việt Nam.