X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110284600
  • (SĐK cũ: VD-32468-19)
Ngày hết hạn SĐK
  • 31/12/2025
Tên thuốc
  • Esomeprazol 40-MV
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 106626/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 11/01/2024
Hoạt chất
  • Esomeprazol (dưới dạng vi hạt bao tan trong ruột chứa esomeprazol magnesium trihydrat)
Hàm lượng
  • 40mg
Số quyết định
  • 851/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 19/12/2024
Đợt cấp
  • 214
Dạng bào chế
  • Viên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột
Quy cách đóng gói
  • Hộp 3 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH thương mại dược phẩm quốc tế Minh Việt
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 95 Đường 100 Bình Thới, phường 14, Quận 11, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần US Pharma USA
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô B1-10, Đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, ấp Bàu Tre 2, xã Tân An Hội, Huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

ESOMEPRAZOL 40-MV, Điều trị trào ngược và loét dạ dày – tá tràng

921 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu US Pharma USA
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-32468-19
Nhà sản xuất Công ty cổ phần US Pharma USA
Hoạt chất Esomeprazol (dưới dạng vi hạt bao tan trong ruột chứa esomeprazol magnesium trihydrat)
Thành phần

ESOMEPRAZOL 40-MV chứa Esomeprazole 40mg, thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI), giúp giảm tiết acid dạ dày, điều trị trào ngược dạ dày – thực quản, loét dạ dày – tá tràng, nhiễm Helicobacter pylori và phòng ngừa loét do thuốc kháng viêm NSAID.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 12 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của ESOMEPRAZOL 40-MV

ESOMEPRAZOL 40-MV được chỉ định để điều trị trong những trường hợp: Hội chứng trào ngược dạ dày – thực quản. Bệnh loét dạ dày – tá tràng. Chữa loét dạ dày – tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori và ngăn ngừa nguy cơ tái phát ở bệnh nhân loét dạ dày – tá tràng nhiễm Helicobacter pylori. Phòng ngừa và điều trị loét dạ dày enzym – tá tràng gây ra do thuốc kháng viêm không steroid. Tăng tiết acid dạ dày, bao gồm hội chứng Zollinger-Ellison.

Thành phần của ESOMEPRAZOL 40-MV

Chứa vi hạt bao tan trong ruột chứa:

Esomerazol (dưới dạng vi hạt esomeprazol magnesium trihydrat bao tan trong ruột) 40 mg

(* Thành phần vi hạt esomeprazol magnesium trihydrat bao tan trong ruột gồm: Hydroxy propyl methyl cellulose E-5, Sodium hydroxid, Sugar spheres (#18 to #20), Methacrylic Acid Copolymer Dispersion, Talc, Titan dioxyd, Polyethylen glycol 600 (PEG 600), Polysorbat-80).

Hướng dẫn sử dụng ESOMEPRAZOL 40-MV

Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của Bác sĩ điều trị. Liều dùng thông thường như sau:

Liều dùng cho người lớn trên 18 tuổi:

Hội chứng trào ngược dạ dày – thực quản: liều điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản có xói mòn thực quản là 40mg X lần/ngày, dùng trong 4 tuần có thể kéo dài thêm 4 tuần nếu bệnh nhân không lành bệnh sau 4 tuần điều trị đầu tiên.

Trong trường hợp duy trì hay bệnh không có triệu chứng xói mòn thực quản, có thể dùng liều 20 mg mỗi ngày.

Bệnh loét dạ dày – tá tràng có Helicobacter pylori: Trong liệu pháp bộ ba kết hợp với amoxicillin và clarithromycin, liều thường dùng là 20 mg esomeprazol X 2 lần/ ngày trong 7 ngày hoặc esomeprazol 40 mg X 1 lần /ngày trong 10 ngày.

Điều trị loét do các thuốc NSAID: 20mg X llần/ngày trong 4-8 tuần. Dự phòng loét khi sử dụng các thuốc NSAID:20 mg X llần/ngày.

Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison’. 40mg X 2 lần/ngày. Hiệu chỉnh theo đáp ứng lâm sàng. Thường bệnh nhân kiểm soát bệnh ở liều 80-160mg/ngày, chia 2 lần.

Bệnh nhân suy gan: không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa. Liều esomeprazol cho bệnh nhân suy gan nặng không quá 20 mg/ngày.

Bệnh nhân suy thận: liều dùng không cần phải hiệu chỉnh cho bệnh nhân suy thận. Tuy nhiên chưa có dữ liệu về an toàn của thuôc trên bệnh nhân suy thận nặng nên không sử dụng thuôc trên nhóm đôi tượng này.

Người cao tuổi: không cần điều chỉnh liều đối với người cao tuổi.

Trẻ em 12-18 tuổi: điều trị hội chứng trào ngược dạ dày – thực quản: 40 mg esomeprazol X 1 lần/ngày, trong 4 tuần. Liệu trình điều trị thêm 4 tuần nữa được khuyến cáo cho các bệnh nhân viêm thực quản chưa được chữa lành hoặc những bệnh nhân có triệu chứng kéo dài dai dẳng.

Trẻ em dưới 12 tuổi: esomeprazol không nên được sử dụng ở trẻ em dưới 12 tuổi do không có dữ liệu lâm sàng.

Cách dùng:

Uống nguyên viên thuốc, không được nhai hay nghiền các vi hạt. Uống trước bữa ăn (tốt nhất là trước bữa ăn sáng).

Chống chỉ định

Mẫn cảm với esomeprazol, các benimidazol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Không phối hợp với nelfinavir, atazanavir.

Thận trọng

CEDOKIDS 30, điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ nhỏ
Chỉ định của CEDOKIDS 30 CEDOKIDS 30 Điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở...
0₫

Trước khi dùng thuốc ức chế bom proton, phải loại trừ khả năng ung thư dạ dày vì thuốc có thể che lấp triệu chứng, làm chậm chẩn đoán ung thư.

Thận trọng khi dùng ở người bị bệnh gan, người mang thai hoặc cho con bú.

Dùng esomeprazol kéo dài có thể gây viêm teo dạ dày hoặc tăng nguy cơ nhiễm khuẩn (như viêm phổi mắc phải tại cộng đồng).

Có thể tăng nguy cơ tiêu chảy do Clostridium difficile khi dùng các thuốc ức chế bơm proton.

Khi dùng các thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt khi dùng liều cao và kéo dài (trên 1 năm), có thể làm tăng nguy cơ gãy xương chậu, xương cổ tay hoặc cột sống do loãng xương. Cơ chế của hiện tượng này chưa được giải thích, nhưng có thể do giảm hấp thu calci không hòa tan do tăng pH dạ dày. Khuyến cáo dùng liều thấp nhất có tác dụng trong thời gian ngắn nhất có thể, phù hợp với tình trạng lâm sàng. Những bệnh nhân có nguy cơ gãy xương do loãng xương nên dùng đủ calci và vitamin D, đánh giá tình trạng xương và tuân thủ theo hướng dẫn của chuyên gia y tế.

Hạ magnesi huyết (có hoặc không có triệu chứng) hiếm khi gặp ở người bệnh dùng thuốc ức chế bơm proton kéo dài (ít nhất 3 tháng hoặc trong hầu hết các trường họp dùng kéo dài trên 1 năm).

Esomeprazol có thể làm giảm sự hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin) do sự giảm tiết acid dạ dày. Điều này cần được xem xét thận trọng ở những bệnh nhân có lượng dự trữ vitamin B12 giảm hoặc các yếu tố nguy cơ làm giảm hấp thu vitamin B12 khi điều triwpaai.

Ảnh hưởng đên các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm: tăng nồng độ Chromogranin A (CgA) có thể ảnh hưởng đến xét nghiệm các khối u thần kinh nội tiết. Để tránh sự ảnh hưởng này, nên dừng việc điều trị esomeprazol lại trong ít nhất năm ngày trước khi đo CgA. Nếu nồng độ CgA và gastrin không trở về mức tham khảo sau lần đo ban đầu, việc đo lại phải được lặp đi lặp lại 14 ngày sau khi ngừng điều trị thuốc ức chế bơm proton.

Do thành phần vi hạt có chứa sucrose nên các bệnh nhân với các bệnh lý di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, hoặc thu kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân bị bệnh tiểu đường.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai

không gây ảnh hưởng trên sự phát triển của bào thai ở người và súc vật, tuy nhiên chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú

Do không đủ dữ liệu về sự bài tiết thuốc vào sữa mẹ và ảnh hưởng của thuốc lên trẻ, vì vậy không nên sử dụng esomeprazol trong trường hợp đang cho con bú. Trong trường hợp cần dùng thuốc thì phải ngưng cho con bú.

Ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Một số trường hợp xảy ra tình trạng chóng mặt, nhức đầu, choáng váng khi sử dụng esomeprazol, do đó nên thận trọng dùng thuốc trong khi đang lái xe hay vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

Esomeprazol ức chế sự tiết acid, làm tăng pH dạ dày, vì vậy thuốc có thể ảnh hưởng đến sinh khả dụng của một số thuốc hấp thu phụ thuộc pH như: ketoconazol, digoxin, muối sắt.

Dùng đồng thời esomeprazol, clarithromycin và amoxicillin làm tăng nồng độ esomeprazol và 14- hydroxyclarithromycin trong máu.

Esomeprazol tương tác dược động học với các thuốc chuyển hóa bởi hệ enzym cytochrom P450 isoenzym CYP2C19 ở gan.

Dùng đồng thời 30mg esomeprazol và diazepam làm giảm 45% độ thanh thải của diazepam. -Esomeprazol có thể làm tăng nồng độ trong máu của saquinavir và làm giảm nồng độ của nelfmavir và atazanavir thông qua một cơ chế chưa được xác định rõ ràng. Do đó nên xem xét việc giảm liều saquinavir khi dùng chung với esomeprazol để tránh các tác dụng phụ có thể xảy ra của saquinavir. -Esomeprazol làm giảm hoạt động của các enzym chuyển hóa clopidogrel thành dạng có hoạt tính, do đó làm giảm hoạt tính của clopidogrel, vì vậy khuyến cáo chỉ sử dụng kết họp hai loại thuốc này khi thật cần thiết.

Esomeprazol làm tăng nồng độ của cilostazol và các chất chuyển hóa của nó. Liều cilostazol nên được giảm từ 100 mg hai lần mỗi ngày thành 50 mg hai lần mỗi ngày khi được dùng chung’ esomeprazol. ‘ ‘

Methotrexat: khi dùng cùng với PPI, nồng độ methotrexat đã được báo cáo tăng ở một số bệnh nhân. Cần xem xét dùng việc dùng methotrexat liều cao với esomeprazol.

Tacrolimus: dùng đồng thời với esomeprazol sẽ làm tăng nồng độ tacrolimus, cần giám sát chặt chẽ nồng độ tacrolimus cũng như chức năng thận (độ thanh thải creatinin) và điều chỉnh liều tacrolimus nếu cần thiết.

Warfarin: dùng đồng thời 40 mg esomeprazol cho bệnh nhân được điều trị với warfarin trong một thử nghiệm lâm sàng cho thấy rằng thời gian đông máu đều nằm trong phạm vi chấp nhận. Tuy nhiên, một vài trường hợp cá biệt chỉ số INR tăng cao có ý nghĩa lâm sàng đã được báo cáo trong quá trình điều trị đồng thời. Khuyến cáo nên giám sát chặt chẽ khi bắt đầu và kết thúc việc điều trị đồng thời esomeprazol với warfarin hoặc các dẫn xuât coumarin khác.

Phenytoin-, dùng đồng thời 40 mg esomeprazol dẫn đến tăng 13% nồng độ trong huyết tương cuà * phenytoin ở bệnh nhân động kinh. Khuyến cáo nên giám sát chặt chẽ nồng độ phenytoin trong huyết tương khi điều trị với esomeprazol.

ức chế CYP2C19 và / hoặc CYP3A4: esomeprazol được chuyển hóa bởi CYP2C19ryuZyf CYP3A4. Dùng đồng thời esomeprazol và một chất ức chế CYP3A4 (như clarithromycin) dẫn đếỉỉ’ tăng gấp đôi chỉ sổ AUC của esomeprazol. Dùng đồng thời esomeprazol và một chất ức chế tổng họp của CYP2C19 và CYP3A4 có thể dẫn đến tăng hơn gấp đôi nồng độ esomeprazol.

cảm ứng CYP2C19 và / hoặc CYP3A4: thuốc cảm ứng CYP2C19 hoặc CYP3A4 hoặc cả hai (như rifampicin) có thể dẫn đến giảm nồng độ trong huyết thanh esomeprazol bằng cách tăng sự trao đổi chất esomeprazol.

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR >1/100

Toàn thân: đau đầu, chóng mặt, ban ngoài da.

Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, khô miệng.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Toàn thân: mệt mỏi, mất ngủ, buồn ngủ, phát ban, ngứa, dị cảm.

Rối loạn thị giác.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Toàn thân: sốt, toát mô hôi, phù ngoại biên, mẫn cảm với ánh sáng, rụng tóc, phản ứng quá mẫn (bao gôm mày đay, phù mạch, co thắt phế quản, sốc phản vệ).

Thần kinh trung ương: kích động, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác.

Hô hấp: nhiễm khuẩn hô hấp.

Huyết học: giảm toàn thể huyết cầu, tăng bạch cầu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

Gan: tăng enzym gan, viêm gan, vàng da, suy chức năng gan.

Tiêu hóa: rối loạn vị giác, viêm miệng.

Chuyển hóa: hạ magnesi huyết, hạ natri huyết, rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Cơ xương: đau khớp, đau cơ, loãng xương, gãy xương.

Tiết niệu: viêm thận kẽ.

Nội tiết: chứng vú to ở nam.

Da: ban bọng nước, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm da.

Do làm giảm độ acid của dạ dày, các thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn ở đường tiêu hóa.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Phải ngừng thuốc khi có biểu hiện ADR nặng.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Chưa có báo cáo về quá liều esomeprazol ở người. Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu, trong trường hợp quá liều nên điều trị triệu chứng và dùng các biện pháp hỗ trợ tổng quát. Thẩm tách máu không có tác dụng loại trừ thuốc.

Đặc tính dược lực học

ESOMEPRAZOL 40-MV chứa esomeprazol là dạng đồng phân s của omeprazol có tác dụng làm giảm sự tiết acid dạ dày theo cơ chế liên kết chọn lọc cao và ức chế không hồi phục bơm proton. có ái lực đặc hiệu với men H+/K+-ATPase (bơm proton) ở tế bào viền niêm mạc dạ dày. Men này kiểm soát giai đoạn cuối của quá trình tiết acid dịch vị, vì thể ESOMEPRAZOL 40-MV ức chế cả quá trình tiết acid cơ bản cũng như do bất kỳ kích thích nào.

Đặc tính dược động học

Esomeprazol được hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1-2 giờ. Sinh khả dụng của esomeprazol tăng lên theo liều dùng và khi dùng nhắc lại, đạt khoảng 68% khi dùng liều 20 mg và 89% khi dùng liều 40 mg. Thức ăn làm chậm và giảm sự hấp thu, diện tích dưới đường cong (AUC) sau khi uống 1 liều duy nhất 40 mg vào bữa ăn so với lúc đói giảm từ 33 – 53%. Vì vậy uống Esomeprazol 1 giờ trước bữa ăn.

Phân bố: Khoảng 97% esomeprazol gắn kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa: esomeprazol được chuyển hóa rộng rãi ở gan nhờ hệ thống cytochrom P450 isoenzym CYP2C19 thành các dẫn chat hydroxy và demethyl không hoạt tính. Phần còn lại chuyển hóa qua isoenzym CYP3A4 thành esomeprazol sulfon. Khi dùng nhắc lại, chuyển hóa bước đầu qua gan và độ thanh thải của thuốc giảm có thể do isoenzym CYP2C19 bị ức chế. Tuy nhiên không có hiện tượng tích lũy khi dùng ngày 1 lần. Ở một số người châu Á (15-20%) vì thiếu isoenzym CYP2C19 do di truyền nên làm chậm sự chuyển hóa Esomeprazol, dẫn đến AUC tăng lên 2 lần so với người có đủ enzym.

Thải trừ: Thời gian bán thải của esomeprazol khoảng 1-1,5 giờ, khoảng 80% liều uống được thải trừ dưới dạng các chất chuyển hóa không hoạt tính trong nước tiểu, phân còn lại thải trừ qua phân. Dưới 1% chất mẹ được thải trừ trong nước tiểu. Ở người suy gan nặng, giá trị AUC ở tình trạng ổn định cao hơn 2-3 lần so với người có chức năng gan bình thường, nên phải giảm liều cho các đối tượng này và không nên dùng quá 20 mg mỗi ngày.

Dược động học ở người dưới 18 tuổi chưa được nghiên cứu.

Lý do nên mua ESOMEPRAZOL 40-MV tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng ESOMEPRAZOL 40-MV

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang cứng chứa vi tan bao ruột.

ESOMEPRAZOL 40-MV mua ở đâu

ESOMEPRAZOL 40-MV có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68 ngách 39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 83 phố Quan Hoa, Phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội

ESOMEPRAZOL 40-MV giá bao nhiêu

ESOMEPRAZOL 40-MV có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-32468-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty TNHH US Pharma USA

Lô B1-10, Đường D2, KCN Tây Bắc Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)