Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Áo |
| Quy cách | Hộp 20 gói x 15ml |
| Thương hiệu | Fresenius Kabi |
| Chuyên mục | Đường tiêu hóa |
| Thành phần | Lactulose |
Laevolac 670 mg/ml Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị táo bón khi chế độ ăn nghèo chất xơ, dự phòng và điều trị bệnh não do các bệnh lý liên quan đến hệ tĩnh mạch cửa.
Laevolac 670 mg/ml được chỉ định điều trị Táo bón khi chế độ ăn nghèo chất xơ (rau, cải, trái cây, hạt lanh, v.v..), ít chất lỏng và thiếu vận động; Dự phòng và điều trị bệnh não do các bệnh lý liên quan đến hệ tĩnh mạch cửa (bệnh não do gan).
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Laevolac 670 mg/ml bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất: Lactulose 10g.
Tá dược: vừa đủ.
Laevolac 670 mg/ml cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng đường uống, liều lượng khuyến cáo được điều chỉnh tùy theo tình trạng của bệnh nhân
Táo bón
Liều hàng ngày cho 3 ngày đầu tiên:
| Người lớn và trẻ em trên 14 tuổi | 15 – 45ml mỗi ngày (1-3 gói, tương đương 10-30g lactulose). |
| Trẻ em và trẻ em từ 6 – 14 tuổi | 15ml mỗi ngày (1 gói, tương đương 10g lactulose) |
| Trẻ em từ 2 – 6 tuổi | 5 – 10ml * |
| Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ thơ từ 28 ngày đến 23 tháng tuổi. | 5ml * |
Sau đó có thể giảm liều tùy từng người.
Liều hàng ngày nên dùng một lần trong lúc ăn sáng. Thuốc có thể được dùng 1 – 2 ngày cho đến khi có hiệu quả mong muốn vì lactulose chỉ được phân hóa khi đến ruột kết.
* Để có liều lượng chính xác cho trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 6 tuổi, nên dùng Laevolac dạng chai có muỗng lường.
Dự phòng và điều trị bệnh não do các bệnh lý liên quan đến hệ tĩnh mạch cửa (bệnh não do gan)
Người lớn:
Liều khởi đầu 15ml (1 gói, tương đương 10g lactulose), 3 – 4 lần mỗi ngày và tăng lên đến 30 – 45 ml (2 – 3 gói, tương đương 20 – 30g lactulose) 3 – 4 lần mỗi ngày.
Liều lượng phải được điều chỉnh để có thể đi được 2 – 3 lần phân mềm mỗi ngày.
Trẻ em:
Trẻ nhỏ: 2 – 6g (3 – 9ml)/ngày, chia làm nhiều lần.
Nếu liều bắt đầu gây tiêu chảy, cần giảm liều ngay, nếu vẫn còn tiêu chảy, thì ngừng dùng thuốc.
Tiền hôn mê hoặc hôn mê do gan
Dùng đường trực tràng: 200g (300ml) được pha loãng với 700 ml nước hoặc natri clorid 0,9%, giữ trong 30 – 60 phút, dùng 4 – 6 giờ một lần.
Hiện chưa có liều lượng khuyến cáo đặc biệt cho người lớn tuổi và bệnh nhân suy chức năng gan hoặc thận.
Trong quá trình sử dụng Laevolac 670 mg/ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Laevolac® có thể sử dụng được trong lúc có thai và nuôi con bú.
Laevolac® không có ảnh hưởng đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông và vận hành máy móc
Trong quá trình sử dụng Laevolac 670 mg/ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Bảng giải thích về tần số xuất hiện các tác dụng không mong muốn:
Rất phổ biến: > 1/10.
Phổ biến: > 1/100, < 1/10.
Không phổ biến: > 1/1.000, < 1/100.
Hiếm: > 1/10.000, < 1/1.000.
Rất hiếm: < 1/1.000.
| Hệ cơ quan | Rất phổ biến | Phổ biến | Hiếm |
| Rối loạn dạ dày ruột | Đau bụng, trướng bụng | Buồn nôn, nôn, tiêu chảy kèm với rối loạn chất điện giải | |
| Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa | Tăng natri huyết |
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Trường hợp quá liều: Tiêu chảy và mất chất điện giải có thể xảy ra và thường được điều trị theo triệu chứng.
Trong những trường hợp này nên ngưng dùng lactulose và dùng kèm theo một chất giữ nước thích hợp.
Sự lạm dụng thuốc có thể dẫn đến mất chất điện giải (đặc biệt kali).
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm trị liệu: Thuốc nhuận tràng thuộc loại thẩm thấu.
Mã ATC: A06A D11.
Lactulose là một disaccharid tổng hợp được tạo thành từ D-galactose và fructose. Ở ruột kết lactulose được chuyển hoá bởi các enzym vi khuẩn làm ngắn chuỗi acid béo mà phần lớn là acid acetic và acid lactic cũng như metan và hydro. Tác dụng này dẫn đến làm giảm trị số pH và tăng áp suất thẩm thấu ở rưột kết. Điều này gây kích thích nhu động ruột, tăng hàm lượng nước của phân.
Liều cao lactulose làm giảm trị số pH, dẫn đến làm tăng nồng độ ion H* và chuyển đổi NH3 (hấp thu) thành ion NH4+ (không hấp thu). Do đó đẩy nhanh sự đào thải nitrogen trong phân. Tác dụng này có thể được ứng dụng điều trị amoniac huyết cao.
Trong điều trị bệnh não do gan lactulose làm giảm nồng độ NH3 trong máu xuống khoảng 25 – 50%.
Lactulose hầu như không được hấp thu, do ở người không có sẵn disaccharid tương ứng ở đường tiêu hóa trên
Laevolac 670 mg/ml được bào chế dưới dạng dung dịch uống, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính của sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 20 gói x 15ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Dung dịch uống
Laevolac 670 mg/ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Laevolac 670 mg/ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành:
Fresenius Kabi Austria GmbH Estermannstraße 17, 4020 Linz – Áo
Áo
Không hiển thị thông báo này lần sau.