Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 6 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | US Pharma USA |
| Chuyên mục | Đường tiêu hóa |
| Số đăng ký |
VD-29569-18
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần US Pharma USA |
| Hoạt chất | L-Arginin HCl |
| Thành phần | L-Arginine HCl |
LIBEFIT hỗ trợ điều trị rối loạn tiêu hóa, cải thiện khả năng luyện tập ở người bệnh tim mạch ổn định, và bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình ure hoặc tăng amoniac máu.
LIBEFIT Điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu. Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định. Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình urê như tăng amoniac máu tuýp I và II, tăng citrulin máu, arginosuccinic niệu và thiếu men N-acetyl glutamat synthetase.
Mỗi viên nang mềm chứa
L-Arginin HCl 200 mg
Tá dược: Dầu cọ, Sáp ong trắng, Lecithin, Gelatin 200BL, Sorbitol 70%, Glycerin 98%, Ethylvanillin, Methyl paraben, Propyl paraben, Titan dioxit, Brown HT, Màu Tartrazin YifellowLake,‘Mau Quinolein Yellow Lake.
Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của Bác sĩ điều trị. Liều thông thường như sau
Điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu.
Người lớn: uống 3-6g/ngày
Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ẩn định.
Người lớn: uống 6-21g/ngày, mỗi lần dùng không quá 8g
Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình ure như tăng amonìac máu tuýp I và II, tăng citrulỉn máu, argìnosuccinic niệu và thiếu men N-acetyl glutamat synthetase.
Người lớn: uống 3-20g/ngày tùy theo tình trạng bệnh
Không dùng thuốc cho người quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tăng amoniac huyết do nhiễm acid hữu cơ trong máu.
Người bệnh có rối loạn chu trình urê do thiếu hụt arginase.
Không dùng arginin hydroclorid đối với bệnh nhấp co cơ địa dị ứng. kháng histamin được dùng nếu có phản ứng dị ứng xảy ra.
Arginin hydroclorid gây tăng kali huyết đe dọa sự sống đối với bệnh nhân suy thận vì sự thải trừ kali giảm đi ở các bệnh nhân này. Nên dùng arginin thận trọng đối với bệnh nhân có bệnh về thận hoặc vô niệu.
Đối với chứng tăng amoniac huyết cấp tính, dùng liều cao arginin có thể gây nhiễm acid chuyển hóa tăng clorid huyết, do đó cần theo dõi nồng độ clorid và bicarbonat trong huyết tương và có thể dùng đồng thời một lượng thích hợp bicarbonat.
Vì arginin chứa hàm lượng cao nitơ có thể chuyển hóa, nên trước khi dùng thuốc phải đánh giá tác dụng nhất thời đối với thận của lượng nitơ cao.
Không dùng arginin cho bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim.
Thời kỳ mang thai
Không nghiên cứu đầy đủ và kiểm chứng tốt về việc dùng arginin ở phụ nữ mang thai nên không dùng thuốc này cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Không biết rõ arginin có được tiết với lượng đáng kể trong người hay không, cần cân nhắc giữa lợi ích của việc điều trị của thuốc và nguy cơ đối với thai để quyết định việc dùng thuốc và ngừng cho con bú.
Lưu ý thận trọng khi lái tàu xe hay vận hành máy móc.
tránh thai uống kết hợp estrogen và progestogen có thể làm tăng đáp ứng của hormon tăng trưởng và làm giảm đáp ứng của glucagon và insulin với arginin.
Nồng độ insulin trong huyết tương sau sự kích thích của arginin có thể được tăng lên bởi thuốc lợi tiểu thiazid , xylitol và aminophylin. Hai thuốc sau cũng làm giảm đáp ứng của glucagon với arginin.
Dùng thời gian dài sulfonylure, thuôc chữa bệnh đái tháo đường đường uống, có thể ngăn cản đáp ứng của glucagon trong huyết tương với arginifE Pnenyltonin làm giảm đáp ứng của insulin trong huyết tương với arginin, khi bệnh nhân không dung nạp glucose được nạp glucose.
Tăng kali huyết nặng xảy ra sau liệu pháp arginin điều trị nhiễm kiềm chuyển hóa ở vài bệnh nhân bị bệnh gan nặng vừa mới dùng spironolacton. Bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu giảm tiêu hao kali có nguy cơ cao bị tăng kali huyết gây ra bởi arginin và vì thế tránh kết hợp các thuốc này.
Thường gặp, ADR > 1/100 ‘
Hệ thần kinh trung ương: tê cóng, đau đâu Trong một số thuốc có thể gây tác dụng phụ đau đầu nên cần
Khác: đỏ bừng, kích thích tĩnh mạch cục bộ.
Hiếm gặp,’ ADR < 1/1000
Da: phù nề, đỏ, đau.
Huyết học: giảm lượng tiểu cầu. Miễn dịch: phản ứng phản vệ.
Tần suất không xác định:
Tim mạch: giảm huyết áp, viêm tĩnh mạch.
Hô hấp: ho nặng (khi xông arginin cho trẻ em có xơ nang), tăng hơi thở ra oxyd nitric và giảm FEV1 (thể tích thở ra gắng sức trong 1 phút) ở bệnh nhân hen.
Tiêu hóa: co cứng cơ bụng và trướng bụng ở bệnh nhân có xơ nang.
Nội tiết-chuyển hóa: gây giải phóng hormon tăng trưởng, insulin, glucagon, prolactin. Tăng kali huyết ở người bệnh gan, thận, đái tháo đường. Giảm phospho huyết ở bệnh nhân đái tháo đường .
Tiết niệu: tăng mức nitơ urê huyết và creatinin huyết thanh.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Phản ứng dị ứng thuốc, ban đỏ và sưng ở tay và mặt giảm nhanh sau khi ngừng thuôc và dùng diphenhydramin.
Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều có thể do nhiễm acid chuyển hóa nhất thời với chứng thở quá nhanh. Nhiễm acid sẽ được bù chỉnh và sự thiếu hụt cơ bản sẽ trở lại bình thường sau khi hoàn thành việc truyền. Neu tình thế kéo dài, nên xác định lại tình trạng thiếu hụt và hiệu chỉnh đúng bởi liều được tính toán của tác nhân kiềm hóa.
Có báo cáo về quá liều xảy ra ở trẻ em. Phải hết sức thận trọng khi truyền tĩnh mạch dung dịch arginin hydroclorid cho trẻ em. Quá liều thuốc này ở trẻ em có thế dẫn đến nhiễm acid chuyển hóa tiểu quản thận, phù não hoặc có thể để dùng trong trường họp phản ứng dị ứng xảy ra.
Arginin như các acid amin dibasic khấc kích thích tuyến yên giải phóng hormon tăng trưỏng và prolactin, tuyến tụy giải phóng glucagon và insulin.
Arginin là một acid amin chủ yếu trong chu trình urê ở bệnh nhân bị thiếu hụt enzym N- aceylglutamat synthase (NAGS), carbamyl phosphat synthetase (CPS), hoặc argininosuccinat lyase (ASL). Dùng arginin hydroclorid ở bệnh nhân có rối loạn này làm hồi phục nồng độ arginin huyết, giúp ngăn chặn sự dị hóa protein. Truyền tĩnh mạch một lượng lớn cho bệnh nhân bị thiếu hụt ASS hoặc ASL có tác dụng đẩy mạnh sự hợp nhất amoniac vào citrullin và argininosuccina. Các sản phẩm trung gian này của chu trình urê ít độc và dễ bài tiết trong nước tiểu hơn amoniac và cung cấp một chuỗi các phản ứng hóa sinh để thải trừ chất thải nitơ.
Arginin làm tăng nồng độ glucose huyết. Tác dụng này có thể là trực tiếp. Sự phân hủy glycogen và sự tân tạo glucose cũng có thể qua trung gian arginin kích thích giải phóng glucagon.
Nồng độ gastrin trong huyết thanh được nâng cao bởi arginin. ức chế cạnh tranh sự hấp thu lại của ống thận và vì thế làm tăng sự bài tiết protein trong nước tiểu gồm albumin, chuỗi nhẹ immunoglobulin và beta2 microglobulin.
Cơ chế tác dụng:
Tác dụng của arginin kích thích giải phóng hormon tăng trưởng, prolactin, glucagon và insulin không phụ thuộc vào sự kiểm soát giải phóng adrenalin và thay đổi nồng độ glucose huyết. Arginin kích thích giải phóng hormon tăng trưởng và prolactin của tuyến yên có thể do tác dụng lên vùng dưới đồi. Ở bệnh nhân có chức năng tuyến yên bình thường, nồng độ hormon tăng trưởng trong huyết tương tăng sau khi dùng arginin, còn ở bệnh nhân có chức năng tuyến yên suy giảm, hormon tăng trưởng tăng rất ít hoặc không tăng.
Arginin hydroclorid hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối 70%.
Arginin hydroclorid được kết hợp với nhiều quá trình phản ứng sinh hóa. chuyển hóa mạnh ở gan và tạo thành omithin và urê qua sự thủy phân nhóm guanidin dưới xúc tác của arginase. Arginin được lọc ở ống thận và được hấp thu lại gần như hoàn toàn ở ống thận.
Thời gian bán thải: 1,2-2 giờ.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 6 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang mềm.
LIBEFIT có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
LIBEFIT có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-29569-18
Công ty TNHH US Pharma USA
Lô B1-10, Đường D2, KCN Tây Bắc Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.