Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Ampharco |
| Chuyên mục | Tim mạch |
| Số đăng ký |
VD-18246-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A |
| Hoạt chất | Trimetazidin hydroclorid 20 mg |
| Thành phần | Trimetazidin hydroclorid |
Neotazin được chỉ định điều trị chỉ định cho người lớn trong liệu pháp bổ sung/ hỗ trợ vào biện pháp trị liệu hiện có để điều trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc bệnh nhân không dung nạp với các liệu pháp điều trị đau thắt ngực khác.
Neotazin được chỉ định điều trị chỉ định cho người lớn trong liệu pháp bổ sung/ hỗ trợ vào biện pháp trị liệu hiện có để điều trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc bệnh nhân không dung nạp với các liệu pháp điều trị đau thắt ngực khác.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Neotazin bao gồm những thành phần chính như là:
Trimetazidine 2HCl: 20mg
Tá dược: Copovidone, Lactose, Microcrystalline cellulose, Colloidal anhydrous silica, Sodium starch glycolate,Magnesium stearate, Opadry white, Allura red, Nước tinh khiết vđ 1 viên.
Thuốc Neotazin cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Uống 1 viên/ lần x 3 lần/ ngày, dùng cùng bữa ăn.
Các đối tượng đăc biệt:
Bệnh nhận suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin [30-60] ml/ phút: 1 viên/ lần x 2 lần/ ngày, sáng và tối, dùng cùng bữa ăn (xem thêm phần CHỐNG CHỈ ĐỊNH và phần CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG).
Bệnh nhân cao tuổi: Bệnh nhân cao tuổi có thể có mức độ nhạy cảm trimetazidine cao hơn bình thường do sự suy giảm chức năng thận theo tuổi tác. Đối với bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin [30-60] ml/ phút): 1 viên/ lần x 2 lần/ ngày, sáng vàtối, dùng cùng bữa ăn. Cần thận trọng khi tính toán liều dùng đối với bệnh nhân cao tuổi (xem thêm phần CHÓNG CHỈ ĐỊNH và phần CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG).
Trẻ em: Mức độ an toàn hiệu quả của trimetazidine đối với bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được đánh giá. Hiện không có dữ liệu trên đối tượng bệnh nhân này.
Quá mẫn cảm với thành phần hoạt chất hoặc bất cứ tá dược nào được liệt kê trong công thức bào chế sản phẩm. Bệnh nhân Parkinson, có triệu chứng Parkinson, run, hội chứng chân không nghỉ và các rối loạn vận động có liên quan khác.
Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/ phút).
Trong quá trình sử dụng Thuốc Neotazin quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Chưa có đủ các đữ liệu an toàn lâm sàng trên những phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú do đó không nên sử dụng thuốc cho những đối tượng này.
Trimetazidine có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm triệu chứng Parkinson (run, vận động chậm và khó khăn, tăng trương lực cơ), do đó bệnh nhân, nhất là các bệnh nhân cao tuổi cần được kiểm tra và theo dõi thường xuyên. Trong các trường hợp nghỉ ngờ, bệnh nhân cân được đưa tới các bác sỹ chuyên khoa thần kinh để được kiểm tra thích hợp.
Khi gặp phải các rối loạn vận động như các triệu chứng Parkinson, hội chứng chân bứt rứt, run, dáng đi không vững cần ngay lập tức ngừng sử dụng trimetazidine.
Các trường hợp này it xảy ra và thường hồi phục sau khi ngừng thuốc. Phần lớn bệnh nhân hồi phục sau khi ngừng thuốc khoảng 4 tháng. Nếu các triệu chứng Parkinsontiếp tục xảy ra quá 4 tháng sau khi dừng thuốc, cần tham vấn các bác sỹ chuyên khoa thần kinh.
Có thể gặp biểu hiện ngã, dáng di không vững hoặc tụt huyết áp, đặc biệt ở các bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị tăng huyết áp (xem thêm phần TÁC DỤNG PHỤ). Cần thận trọng khi kê đơn trimetazidine cho đối tượng bệnh nhân có mức độ nhạy cảm cao như (xem thêm phần LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG):
Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình.
Bệnh nhân trên 75 tuổi.
Chưa có báo cáo.
Trimetazidine có thể gây các triệu chứng như chóng mặt và lơ mơ, do vậy có thê ảnh hưởng đên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Không nên sử dung chung Trimetazidine với các thuốc ức ché men monoamin oxidase (IMAO).
Trong quá trình sử dụng Neotazin thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
| Nhóm cơ quan | Tần suất | Biểu hiện |
| Rối loạn trên hệ thần kinh | Thường gặp | Chóng mặt, đau đầu |
| Không rõ | Triệu chứng parkinson (run, vận động chậm và khó khăn, tăng trương lực cơ), dáng đi không vững, hội chứng chân không nghỉ, các rối loạn vận động có liên quan khác, thường có thể hồi phục sau khi dùng thuốc | |
| Không rõ | Rối loạn giấc ngủ (mất ngủ, lơ mơ) | |
| Rối loạn trên tim | Hiếm gặp | Đánh trống ngực, hồi hộp, ngoại tâm thu, tim đập nhanh. |
| Rối loạn trên mạch | Hiếm gặp | Hạ huyết áp động mạch, tụt huyết áp thế đứng, có thể dẫn đến khó chịu, chóng mặt hoặc ngã, đặc biệt ở các bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chống tăng huyết áp, đỏ bừng mặt. |
| Rối loạn trên dạ dày-ruột | Thường gặp | Đau bụng tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn và nôn. |
| Không rõ | Táo bón | |
| Rối loạn trên da và mô dưới da | Thường gặp | Mẩn, ngứa, mày đay |
| Không rõ | goại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), phù mạch. | |
| Rối loạn toàn thân và tình trạng sử dụng thuốc | Thường gặp | Suy nhược. |
| Rối loạn máu và hệ bạch cầu | Không rõ | Mất bạch cầu hạt.
Giảm tiểu cầu Ban xuất hiyeets giảm tiểu cầu |
| Rối loạn gan mật | Không rõ | Viêm gan |
.
Các dữ liệu về quáliều cho đến nay còn hạn chế. Khi có A quá liều, điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cơ chế tác dụng: Trimetazidine ức chế quá trình beta oxy hóa các acid béo bằng cách ức chế các enzym long-chain 3-ketoacyl-CoA thiolase ở tế bào thiếu máu cục bộ, năng lượng thu được trong quá trình oxy hóa glucose cần tiêu thụ oxy ít hơn so với quátrình. beta oxy hóa. Việc thúc đây oxy hóa glucose sẽ giúp tối ưu các quá trình năng lượng tế bào, do đó duy trì được chuyển hóa năng lượng thích hợp hơn trong thời gian thiếu máu.
Tác dụng dược lực học: Ở những bệnh nhân thiếu máu tim cục bộ, trimetazidine hoạt động như một chất chuyển hóa,giúp bảo tồn mức năng lượng phosphate cao nội bào trong tế bào cơ tim. Trimetazidine cé tác dung chống thiếu máu cục bộ nhưng không ảnh hưởng đến huyết động.
NEOTAZIN được hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh trong máu đạt được trong 2 giờ sau khi uống thuốc. Nong độ tối đa trong huyết tương đạt được sau khi dùng liều duy nhất trimetazidine 20 mg vào khoảng 55ng/ mÌ. Thể tích phân phối là 4,8L/kg. Tỉ lệ gan kết với protein huyết tương thấp khoảng 16%. Thuốc chủ yếu được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi. Thời gian bán thải trung bình là 6 giờ.
Thuốc Neotazin được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thuốc được đóng trong vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + cam, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu cam. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên. Kèm toa hướng dẫn sử dụng
Dạng bào chế: viên nén bao phim
Thuốc Neotazin có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Thuốc Neotazin có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-18246-13
Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A
Địa chỉ: KCN Nhơn Trạch 3, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai Việt Nam
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.