Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 tuýp x 5g |
| Thương hiệu | Medipharco |
| Chuyên mục | Trị bệnh ngoài da |
| Số đăng ký |
VD-16326-12
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược Medipharco |
| Hoạt chất | Acid Fusidic |
| Thành phần | Acid fusidic |
Pesancidin là một loại thuốc dùng để trị nhiễm trùng da, đặc biệt hiệu quả trong trường hợp hăm kẽ và chốc do vi khuẩn Staphylococcus và các vi sinh vật nhạy cảm với acid Fusidic. Pesancidin giúp giảm triệu chứng và làm lành da một cách hiệu quả trong các trường hợp nhiễm trùng da.
Thuốc Pesancidin được sử dụng để điều trị trong các trường hợp sau: Pesancidin được chỉ định để điểu trị nhiễm trùng da như hăm kẽ, chốc do Staphylococcus và các vi sinh vật khác nhạy cảm với acid Fusidic.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Pesancidin bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi tuýp kem bôi da chứa có chứa:
Hoạt chất: Acid Fusidic 20 mg.
Tá dược: Vaselin, alcol eetosterylic, alcol cetyl, emulsifing wax, Macrogol stearat, propylen glycol, polyoxyl 40 hydrogenated castor oil, natri edetat, nipagin, nước cất vđ 1 gam.
Pesancidin cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Cách dùng:
Liều dùng:
Bôi một lớp mỏng thuốc 1 hoặc 2 lần mỗi ngày lên vùng da bị nhiễm khuẩn sau khi đã rửa sạch, có thể băng lại nếu cần. Tránh bôi thuốc thành lớp dày. Giới hạn đợt điều trị trong 1 tuần.
Thuốc Pesancidin không được sử dụng cho những trường hợp sau:
Dùng tại chỗ, thuốc có thể hấp thu vào tuần hoàn, thận trọng trong trường hợp tổn thương da diện rộng hoặc loét ở chân. Các chế phẩm kem và mỡ bôi ngoài không được bôi vào mắt.
Dùng kháng sinh tại chỗ cần giới hạn thời gian điều trị vì có thể tạo chủng vi khuẩn kháng thuốc và gây bội nhiễm những vì khuẩn không nhạy cảm.
.Sử dụng Pesancidin cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai:
Mặc dù chưa có tác dụng gây quái thai trên người, nhưng do thuốc qua được nhau thai, nên tránh dùng acid fusidic cho phụ nữ mang thai.
Phụ nữ cho con bú:
Thuốc bài tiết một lượng nhỏ qua sữa. Cẩn cân nhắc lợi ích/nguy cơ khi dùng thuốc ở phụ nữ cho con bú. Chỉ dùng khi có sự hướng dẫn của Bác sĩ.
Chưa có báo cáo.
Acid Fusidic có tác dụng đối kháng với Ciprofloxacin, và tương tác với Penicillin.
Thuốc dung nạp tốt, hiếm khi gặp phân ứng quá mẫn. Chứng kích ứng da khi bôi thuốc có thể xảy ra, ít gặp, ADR từ 1/1000 đến 1/100.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Ngừng thuốc khi người bệnh có biểu hiện dị ứng toàn thân hoặc tại chỗ, khi có những xét nghiệm chức năng gan bất thường.
Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau khi sử dụng Pesancidin:
Lưu ý rằng tư vấn của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo sử dụng Pesancidin một cách an toàn và hiệu quả. Bác sĩ sẽ có thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của bạn và có thể đưa ra quyết định và hướng dẫn phù hợp.
Acid fusidic và dạng muối natri fusidat là một kháng sinh có cấu trúc steroid, thuộc nhóm fusidanin, có tác dụng kìm khuẩn và diệt khuẩn, chủyếu tác dụng lên vi khuẩn gram dương.
Acid fusidic ức chế vi khuẩn tổng hợp protein thông qua ức chế một yếu tố cần thiết cho sự chuyển đoạn của các đơn vị phụ peptid và sự kéo dài chuối peptid. Mặc dù acid fusidic có khả năng ức chế tổng hợp protein trong tế bào động vật có vú, nhưng do khả năng thâm nhập rất kém vào tế bào chủ nên thuốc có tác dụng chọn lọc chống các chủng vi khuẩn nhạy cảm.
Phố kháng khuẩn:
Acid fusidic tác dụng tốt trên các chủng Staphylococcus, đặc biệt S. aueus va S. epidermidis (bao gém cả những chủng meficilin). Nocardia asteroides và nhiều chủng Clostridium cũng rất nhạy cảm với thuốc. Các chủng Streptococcus và Enterococcus ít nhạy cảm hơn.
Hầu hết các chủng Gram âm đều không nhạy cảm với acidfusidic, tuy nhiên thuốc tác dụng tốt với Neisseria spp, Bacteroides fragilis, Mycobacterium laprae, và một phần trên M. ruberculosis. Thuốc có tác dụng trên một số động vật nguyên sinh baogồm Giardia lamblia, Plasmodium falciparum. 6 nồng độ cao, invitro, thuốc có tác dụng ức chế virus phát triển, kể cả HIV, tuy nhiên chưa rõ đó thực sự là tác dụng kháng viruscủa thuốc hay là tác dụng diện hoạt hoặc tác dụng độc hại tế bào nói chung. Thuốc không có tác dụng đối với nấm.
Kháng thuốc có thể thấy xuất hiện ở các chủng thông thường nhạy cảm với acid fusidic thuộc tuýp nhiễm sắc thể. Tỷ lệ đột biến kháng thuốc cao in vitro. Cho tới nay, chưa thấy kháng chéo với các kháng sinh khác. Acid fusidic rất dễ bị kháng thuốc nên cần phối hợp với các kháng sinh khác.
Thuốc được tìm thấy trong tuần hoàn thai nhi và sữa mẹ. Tỉ lệ liền kết protein huyết tương khoảng 95%. Nửa đời là huyết tương của thuốc thay đổi tùy theo dạng thuốc. Thuốc thải trừ qua mật, chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa, vài chất trong số đó có hoạt tính kháng khuẩn yếu. Khoảng 2% liều dùng thuốc ở dạng không đổi được tìm thấy trong phân. Lượng thuốc thải trừ qua nước tiểu và bằng thẩm phân máu rất nhỏ.
Khi bôi ngoài, thuốc thấm tốt qua da và được thấy trong tất cả các lớp cấu trúc da và dưới da.
Khi sử dụng Pesancidin, có một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo mà bạn nên xem xét:
Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề gì liên quan đến việc sử dụng thuốc Pesancidin, người dùng nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
Hộp Pesancidin có các chi tiết sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Pesancidin một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Không dùng thuốc quá 30 ngày kể từ khi mở nắp tuýp thuốc.
Hộp 1 tuýp x 5g, 10g, 15g kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Kem bôi da.
Pesancidin có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Pesancidin có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10g. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-16326-12.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC TW MEDIPHARCO – TENAMYD.
Địa chỉ: Số 8, Nguyễn Trường Tộ, P. Phước Vĩnh, TP. Huế, Thừa Thiên Huế, Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.