Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Trung Quốc |
| Quy cách | Hộp 2 gói |
| Thương hiệu | Ferring Pharma |
| Chuyên mục | Đường tiêu hóa |
| Thành phần | Acid Citric khan, light, Magnesium oxide, Natri picosulfate |
PICOPREP được chỉ định để làm sạch ruột trước khi nội soi, chụp X-quang hoặc phẫu thuật vùng bụng, đặc biệt trong các trường hợp cần đánh giá lâm sàng chính xác như phẫu thuật hở đại trực tràng. Thuốc giúp làm rỗng đại tràng hiệu quả, hỗ trợ quá trình chẩn đoán và điều trị.
PICOPREP được chỉ định làm sạch ruột trước khi chụp X-quang hoặc nội soi. Làm sạch ruột trước phẫu thuật khi cần đánh giá lâm sàng (xem Cảnh báo đặc biệt và Thận trọng liên quan đến phẫu thuật hở đại trực tràng).
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sĩ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
PICOPREP bao gồm những thành phần chính như là
Natri picosulfate 10,0 mg
Magnesium oxide, light 3,5 g
Acid citric khan 12,0g
Tá dược: ,
Kali hydrogen carbonat, Natri saccharin, hương cam phun khô tự nhiên phứa acacia gum, lactose, acid ascorbic và butylated hydroxyanisole. \/
PICOPREP cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Một chế độ ăn dư lượng thấp được đề nghị vào ngày trước ngày tiến hành phẫu thuật tại bệnh viện. Để tránh mất nước trong khi dùng PICOPREP”. nên uống nước hoặc các chất long khác khoáng 250ml / giờ khi hiệu lực tẩy rửa vẫn còn.
Hướng dẫn pha dung dịch:
Cho bột thuốc trong một gói vào ly nước (khoảng 150 ml). Khuấy trong 2-3 phút, dung dịch trở nên đục, có màu trắng nhạt với mùi cam nhẹ. uống dung dịch này. Nếu dung dịch nóng, chờ đến khi nguội uống.
Người lớn (bao gồm cả người cao tuổi):
Một gói hòa trong nước theo chỉ dẫn, dùng trước 8 giờ sáng vào ngày trước ngày phẫu thuật. Gói thứ hai dùng 6-8 giờ sau đó.
Trẻ em:
1 – 2 tuổi: sáng % gói, chiều ¼ gói
2-4 tuổi: sáng gói, chiều 1/2 gói
4-9 tuổi: sáng 1 gói, chiều 1/2 gói
> 9 tuổi: liều người lớn
Trong quá trình sử dụng PICOPREP, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Với PICOPREP®, không có dữ liệu lâm sàng về trường hợp thai nghén. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính sinh sản. Vì picosulfate là thuốc nhuận tràng kích thích, để an toàn, nên tránh dùng PICOPREP” khi mang thai.
Không có kinh nghiệm trong việc sử dụng PICOPREP® ở phụ nữ cho con bú. Tuy nhiên, do đặc tính dược động học của các hoạt chất, việc dùng PICOPREP® có thể được xem xét cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.
Không có
Là một thuốc nhuận tràng, PICOPREP* làm tăng tốc độ lưu chuyển trong ruột. Sự hấp thu của các thuốc đường uống khác (như thuốc chống động kinh, thuốc ngừa thai, thuốc trị tiểu đường, kháng sinh) do đó có thể bị thay đổi trong thời gian điều trị (xem Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng). kháng sinh Tetracycline và fluoroquinolone, sat, digoxin, chlorpromazine và penicillamine, nên được dùng ít nhất 2 giờ trước và không ít hơn 6 giờ sau khi sử dụng PICOPREP® để tránh tạo phức chelat với Magnesi.
Hiệu quả của PICOPREP® bị giám bời thuốc nhuận tràng tạo khối.
Cần thận trọng với bệnh nhân đang sử dụng các loại thuốc có liên quan với hạ kali huyết (như thuốc lợi tiểu hoặc corticosteroid, hoặc các thuốc có nguy cơ gây hạ kali huyết ví dụ: glycosides tim). Thận trọng khi sử dụng PICOPREP® ở bệnh nhân đang sử dụng NAlDy thuoc kháng viêm không steroid) hoặc các loại thuốc được biết là gây nên SIADH (hội Kcr ứng tiết ra không đúng lúc hormon kháng bài niệu), như thuốc chống trầm cảm ba vòng, các chất ức chế có chọn lọc tái hấp thu serotonin, thuốc chống loạn thần và carbamazepine vi các loại thuốc này có thể làm tăng nguy cơ giữ nước và / hoặc mất cân bằng điện giải.
Không có
Trong quá trình sử dụng PICOPREP thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
| Phân loại theo MedDRA | Thường gãp (>1/100 đến <1/10) | ít gặp ((>1/1000 đến
<1/100) |
Không được biết
(không thể ước |
| tính được từ các | |||
| dữ liệu có sẵn) | |||
| Rối loạn hệ thống miễn dịch | Phản ứng phản vệ, quá mẫn | ||
| Rối loạn trao đổi chất và dinh dưỡng | Hạ natri huyết và hạ kali huyết | ||
| Rối loạn hệ thống thần kinh | Đau đầu | Động kinh, động kinh cơn lớn, co giật, lú lẫn | |
| Rối loạn tiêu hóa | Buồn nôn và đau hậu môn | Ói mửa, đau bụng, loét hồi tràng* | Tiêu chảy, đại tiện mất tự chủ |
| Rối loạn da và mờ dưới da | Phát ban (bao gồm mụn nổi dưới da, nổi mề đay, xuất huyết |
* Đã ghi nhận các trường hợp riêng biệt về loét hồi tràng nhẹ có hồi phục
Các tần số của tác dụng phụ dựa trên kinh nghiệm hậu mãi.
Tiêu chảy và đại tiện mất tự chủ là những anh hùng trên lâm sàng chủ yếu của PICOPREP. Đã có báo cáo riêng biệt về tiêu chảy nặng dựa trên kinh nghiệm hậu mãi.
Hạ natri huyết đã được báo cáo có hoặc không có co giật kèm theo. Ở những bệnh nhân động kinh, đã có báo cáo riêng biệt của co giật/động kinh cơn lớn mà không có liên quan với hạ natri huyết. Đã có báo cáo riêng biệt về phản ứng phản vệ.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều sẽ dẫn đến tiêu chảy ồ ạt. Điều trị bằng các biện pháp hỗ trợ thông thường và duy trì lượng nước uống.
Cần tham vấn ý kiến bác sĩ khi:
Nhóm trị liệu: nhuận tràng kích thích
Thành phần có hoạt tính của PICOPREP* là Natri picosulfate và Magnesi citrate. Natri picosulfat là một chất nhuận tràng kích thích, tác động tại chỗ, được chuyển hóa nhờ các vi khuẩn đường ruột thành chất có hoạt tính. bis-(p-hydroxyphenyl)-pyridyl-2-methane (BHPM), với tác động kép kích thích niêm mạc của cả ruột già và trực tràng. Magnesium citrate hoạt động như một thuốc nhuận tràng thẩm thấu bàng cách giữ lại độ ẩm trong kết tràng kết hợp tác động của hai thành phần tạo nên hiệu quả tẩy ruột kết hợp với sự kích thích nhu động ruột hoặc làm sạch ruột.
Sản phẩm này không dành để sử dụng như một thuốc nhuận tràng thông thường.
Hai thành phần của PICOPREP là Natri picosulfat và Magnesi citrate, cỏ hoạt tính tại chỗ , mức độ hấp thụ toàn thân ít.
Giá trị trung bình (±SD) của nồng độ đỉnh trong huyết tương khi dùng chế độ liều 2 viên cách nhau 6 giờ là 3.2±2.6 ng/mL tại thời điểm tối đa Tmax 7.1 ±2.1 giờ. Các giá trị tương ứng sau khi uống gói đầu tiên là 2.3±1.4 ng/mL với Tmax 1.9±1.0 giờ. Các nồng độ tương đương của Magnesi là 0,90 và 0.95 mmol/L tương ứng sau 4 giờ và 10 giờ. Nồng độ ban đầu là 0,75 mmol/L.,
Thời gian bán thải cuối cùng trung bình của picosulfate la 7,4 giờ. Khoảng 0,11% liều Natri picosulfate được thải trừ dưới dạng không đổi. Nồng độ huyết tương của bis-(p-hydroxyphenyl)- pyridyl-2-methane (BHPM) ổn định ở mức thấp hoặc không phát hiện được và các mẫu nước tiểu xét nghiệm cũng cho thấy rằng phần lớn BHPM dược đào thải dưới dạng liên hợp glucuronide. Một nghiên cứu lâm sàng về làm sạch ruột trước khi soi đại tràng cho thấy nồng độ Magie trong huyết thanh tăng từ lúc bắt đầu nội soi cho đến khi nội soi thăm khám vào khoảng 0,11 mmol/L (từ 0,86 đến 0,97 mmol/L). Tất cả sự thay đổi nồng độ Magie trong huyết thanh là tạm thời và nam trong giới hạn bình thường, kể cả ở những bệnh nhân có chức năng thận giảm nhẹ đến trung bình
PICOPREP được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống, bao bên ngoài là hộp giấy cartoen màu xanh, tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần dược chất, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 2 gói, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch uống.
PICOPREP có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
PICOPREP có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN2-144-13
Ferring Pharmaceutical (China) Co., Ltd.
Ferring Road, National Health Technology Park, Sanzhou 528437 Zhongshan City Trung Quốc
Trung Quốc
Không hiển thị thông báo này lần sau.