Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Italy |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 7 viên |
| Thương hiệu | Janssen |
| Chuyên mục | Đường tiêu hóa |
| Thành phần | Prucalopride |
RESOLOR được chỉ định điều trị táo bón mãn tính ở phụ nữ trưởng thành khi các thuốc nhuận tràng thông thường không mang lại hiệu quả đầy đủ. Giúp cải thiện nhu động ruột và làm giảm triệu chứng khó chịu do táo bón kéo dài.
RESOLOR được chỉ định điều trị triệu chứng táo bón mạn tính ờ phụ nữ khi các thuốc nhuận tràng không cải thiện.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
RESOLOR bao gồm những thành phần chính như là
Viên nén 1 mg: màu trắng tới trắng nhạt, tròn, viên có cấu trúc 2 mặt lồi với chữ “PRU 1” trên một mặt. Mỗi viên chứa 1 mg prucaloprid (tương đương với 1,321 mg prucaloprid succinat).
Tá dược, xem ưong Danh sách các tá dược.
RESOLOR cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
RESOLOR viên bao phim dùng bằng đường uống và có thể dùng trước hay sau bữa ăn
Phụ nữ:
2 mg một lần mỗi ngày.
Nam giới: Tỉnh an toàn và hiệu quả của RESOLOR® khi sử dụng ở nam giới chưa được cùng cố trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chửng, do đó, RESOLOR® chưa được khuyến cáo sử dụng cho nam giới cho tới khi có thêm dữ liệu nghiên cứu.
Người lớn tuổi (>65 tuổi)
Trẻ em và thiếu niên
Bệnh nhân suy thận
Bệnh nhân suy gan
Trong quá trình sử dụng RESOLOR, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Trong thời gian mang thai
Kinh nghiệm sử dụng RESOLOR® trên phụ nữ đang mang thai giới hạn. Các trường hợp sẩy thai tự nhiên đã được ghi nhận trong suốt các nghiên cứu lâm sàng, mặc dù có sự hiện diện các yếu tố nguy cơ khác, nhưng sự liên quan của RESOLOR* không được biết rõ. Nghiên cứu trên động vật không thây hậu quả gây hại trực tiếp hay giản tiếp đối với thai kỳ, sự phát triển phôi/thai, quá trình sinh đẻ hay sự phát triển sau khi sinh (xem Thông tin an toàn tiền lâm sàng). RESOLOR* không được khuyến cáo trong suốt thai kỳ. Phụ nữ ở tuổi sinh đẻ nên sử dụng biện pháp ngừa thai hiệu quả trong suốt quá trình điều trị với RESOLOR®.
Trong thời kỳ cho con bú
Prucaloprid được bài tiết qua sữa mẹ. Tuy vậy với liều điều trị của RESOLOR* được dự đoán không ảnh hưởng đến ưẻ sơ sinh/ trẻ em bú sữa mẹ. Do thiếu các dữ liệu trên người nên không khuyến cáo sử dụng RESOLOR® trong thời gian cho con bú.
Khả năng sinh sản
Nghiên cứu trên động vật chỉ ra rằng thuốc không có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của con đực hay con cái.
Trong quá trình sử dụng RESOLOR thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Không thường xuyên: Chán ăn.
Rối loạn hệ thống thần kinh
| Rất thường xuyên: | Đau đầu. |
| Thường xuyên: | Chóng mặt. |
| Không thường xuyên: | Run. |
| Rổi loạn tim mạch
Không thường xuyên: |
Tim đập nhanh. |
| Rối loạn tiêu hóa
Rất thường xuyên: |
Buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng. |
| Thường xuyên: | Nôn, khó tiêu, chảy máu trực tràng, đầy hơi, sôi ruột. |
Rối loạn ở thận và tiết niệu
| Thường xuyên: | Tiểu rắt. |
Rối loạn tổng quát
| Thường xuyên: | Mệt mỏi. |
| Không thường xuyên: | Sốt, khó chịu. |
Sau ngày điều trị đầu tiên, phản ứng bất lợi phổ biến nhất đã được báo cáo với tần suất giống nhau (tỷ lệ mãc phải khác nhau dưới 1% giữa prucaloprid và giả dược) trong khi điều trị RESOLOR® so với điêu trị với giả dược, với ngoại trừ tác dụng buồn nôn và tiêu chảy là vẫn xảy ra thường xuyên hơn trong điều trị bằng RESOLOR®, nhưng ít được báo cáo (sự khác nhau về tần xuất giữa prucaloprid và giả dược là 1 và 3%) Tim đập nhanh được báo cáo khoảng 0,7% ở nhóm bệnh nhân dùng giả dược, 1% ở nhóm bệnh nhân dùng liều 1 mg RESOLOR*, 0,7% ở nhóm bệnh nhân dùng liều 2 mg RESOLOR® và 1,9% ở nhóm bệnh nhân dùng liều 4 mg RESOLOR®. Phần lớn các bệnh nhân vẫn tiếp tục sử dụng RESOLOR®. Như với bất cứ triệu chứng mới nào, bệnh nhân nên thảo luận với bác sĩ của họ về sự mới xuất hiện triệu chứng tim đập nhanh.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Trong nghiên cứu ở những người khỏe mạnh, việc điều trị với RESOLOR® vẫrrđuỊỊg nạp tốt khi sử dụng đến mức liều 20 mg/ngày (gấp 10 lần liều điều trị được khuyến cáo). Quá liều có thể dẫn đen các triệu chứng do tác dụng quá mức dược lực học đã biết của thuốc điều trị và bao gồm đau đầu, buồn nôn vả tiêu chảy. Không có điều trị đặc hiệu trong trường hợp quá liều của RESOLOR®. Khi xảy ra quá liều sử dụng, bệnh nhân sẽ được điều trị triệu chửng và các biện pháp hỗ trợ nếu cần. Mất nước trầm trọng do tiêu chày hay nôn có thể cần điều chinh rối loạn nước và điện giải.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm thuốc điều trị; Nhóm thuốc điều trị táo bón, mã ATC: A06AX05.
Cơ chế tác động
Prucaloprid là một dihydrobenzofurancarboxamid với các hoạt động kích thích tăng vận động nhu động ruột.
Prucaloprid là chat đồng vận chọn lọc, ái lực cao trên thụ thế serotonin (5 HT4), mà giúp giải thích cho các tảc động tăng nhu động ruột của nó. Trong nghiên cứu in vitro, ái lực của thuốc với các thụ thê khác chi được phát hiện ở các nồng độ mà gây vượt quá ít nhẩt 150 làn ái lực với thụ thê 5 HT4. Prucaloprid thực nghiệm trên chuột với liều ừên 5 mg/kg (trên 30-70 lần liêu lâm sàng) dần tới tình trạng tăng prolactin máu do nguyên nhân tác động đổi vận trên thụ thể D2.
Trên chó, prucaloprid tác động trên nhu động đại tràng qua kích thích thụ thể serotonin
5 HT4: kích thích vận động đại tràng ở đầu gần, tăng cường vận động dạ dày tá tràng và thúc đây nhanh sự làm trông dạ dày. Hon nữa, prucaloprid còn gây ra các co thắt đây tới thật mạnh. Những hiện tượng này tương đương với sự di chuyên khối của đại tràng trên người, vả cung câp lực đây chinh cho sự thoát phân. Trên chó, các tác động quan sát được trên đường tiêu hóa dễ dàng bị ảnh hưởng bởi sự phong tỏa của các chất đoi vận chọn lọc trên thụ thể
5 HT4 đã minh họa được rằng hoạt động chọn lọc trên các thụ thể 5 HT4 đã gây ra các tác động quan sát được.
Nghiên cứu lâm sàng
Hiệu quả của RESOLOR® đã được thiết lập trên 3 nghiên cứu đa trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng với giả dược trong 12 tuần trên các bệnh nhân bị táo bón mạn tỉnh (n=1279 bệnh nhân dùng RESOLOR®, 1124 nữ, 155 nam). Liều RESOLOR® trong 3 nghiên cứu này bao gôm liêu 2 mg vả 4 mg một lần mỗi ngày. Tiêu chí nghiên cứu chính về hiệu quả là tỳ lệ (%) các bệnh nhân đạt được bình thường hóa nhu động ruột nghĩa là trung binh 3 hay nhiều hơn sô lân đại tiện tự phát hoàn toàn (SCBM) trong 1 tuân trong suốt thời gian điều trị 12 tuần. Cả hai liều đều cho kết quả vượt trội hơn có ỷ nghĩa thống kê so với giả dược (p <0,001) vê tiêu chí chính trong mỗi ba nghiên cứu, với lợi ích của liêu 4 mg không lớn hơn liêu 2 mg. Tỷ lệ bệnh nhân điều trị với liều 2 mg RESOLOR® đạt trung bình > 3 SCBM/ tuần
à 27,8% (tuần 4) và 23,6% (tuần 12) so với 10,5% (tuần 4) và 11,3% (tuần 12) của giả dược. Sự cải thiện có ý nghĩa trên lâm sàng là > 1 SCBM/ tuần, đây là tiêu chí nghiên cứu phụ quan trọng nhất về hiệu quả đã đạt được 48,1% (tuần 4) và 43,1% (tuần 12) ở nhóm bệnh nhân điều trị với 2 mg RESOLOR® so với 23,4% (tuần 4) và 24,6% (tuần 12) ở nhóm bệnh nhân dùng giả dược.
Trong tất cả ba nghiên cứu trên, việc điều trị với RESOLOR® cũng đã đem lại sự cải thiện rõ rệt chỉ số đánh giá của bệnh nhân về các triệu chứng táo bón (PAC SYM-Patient Assessment of Constipation Symtoms), đây là một tập hợp các tiêu chuẩn đánh giá triệu chứng đặc hiệu cho bệnh đã được phê chuẩn, bao gồm các triệu chứng về bụng, phân và trực tràng, được xác định ở tuần thứ 4 và 12. Tại thời điểm đánh giá ở tuần thử 4 và 12, có sự cải thiện rõ rệt về chỉ số chất lượng sống cũng được ghi nhận, chẳng hạn như mức độ hài lòng với điều trị và thỏi quen đại tiện, những khó chịu về thể chất và tâm lý xã hội và lo lắng và băn khoăn về các triệu chứng táo bón. Các nghiên cứu cũng chi ra rằng prucaloprid không có hiện tượng dội ngược hay gây ra lệ thuộc thuốc.
Trong một nghiên cứu khảo sát thấu đáo về khoảng QT có đối chứng với giả dược (N=120) đã được thực hiện để đánh giá ảnh hưởng của RESOLOR® trên khoảng QT ở các mức liều điều trị (2 mg) và mức liều trên điều trị (10 mg). Nghiên cứu này đã không ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa giữa RESOLOR5^ và giả dược ở cả 2 mức liều, dựa trên số đo trung bình của khoảng QTc (sự thay đổi gia tăng lớn nhất của khoảng QTC trung bình so với ban đầu [có hiệu chỉnh đặc hiệu theo từng cá thê] là 3.83 mill giây với mức liều 2 mg vả 3,03 mill giây với mức liều 10 mg) và phân tích các dữ liệu bên ngoài khác. Điều này cũng được khang định trong 2 nghiên cứu lâm sàng đầu tiên có đối chứng với già dược trong việc đánh giá khoảng QT. Ba nghiên cứu này đẩ xác nhận ràng tỷ lệ tác dụng ngoại ý liên quan đến khoảng QT và loạn nhịp thất là thấp và tưong đương với giả dược.
Tỉnh hiệu quả, an toàn và dung nạp của prucaloprid trên bệnh nhân nhi (từ 6 thảng đến 18 tuổi) với chẩn đoán xác định bị táo bón chức năng, được đánh giả trong một nghiên cứu đa trung tâm, mù đôi, ngẫu nhiên, đối chứng với giả dược trong 8 tuần (N=213), tiếp theo đó là một giai đoạn nghiên cửu nhãn mở kẻo dài 16 tuần đồi chứng với chất so sánh (Polyethylene glycol 4000) để đánh giá sự an toàn và dung nạp cho đến 24 tuần (N=197). Liều khởi đầu là 0,04 mg/kg/ngày được điêu chỉnh liều giữa 0,02 và 0,06 mg/kg/ngày (tối đa 2 mg/ngày) cho trẻ em cân nặng < 50 kg được cho dưới dạng prucaloprid dung dịch uống hoặc giả dược dạng phù hợp. Trẻ em cân nặng > 50 kg được điều trị vói 2 mg/ngày viên nén prucaloprid hoặc giả dược dạng phù họp. Tiêu chí nghiên cứu chính về hiệu quả là so sánh tỷ lệ đáp ứng điều trị giữa hai nhánh prucaloprid và giả dược trong khoảng thời gian từ tuần 5 đến tuần 8 của giai đoạn điều trị mù đôi. Đáp ứng với điều trị được định nghĩa là cỏ trung binh > 3 số lần đại tiện tự phát (SBMs) trong một tuần và sổ lần trung bình đi phân ngoài không tự chủ <1 trong 2 tuân. Nghiên cứu đã không đạt được tiêu chi chính (tỷ lệ đáp ứng prucaloprid là 17% so với 17,8% của giả dược, p=0,9002). Các phân tích về tính an toàn cho thấy prucaloprid nhìn chung được dung nạp tốt. Nói chung, tỷ lệ bệnh nhân có ít nhất một biến cố bẩt lợi xuất hiện khi đang điều trị (TEAE) là tương đương giữa nhóm điều trị với prucaloprid (69,8%) và nhóm giả dược (60,7%). Các TEAEs phổ biến nhất xảy ra với tần xuất cao hơn sau khi điều trị với prucaloprid (đau đầu, buồn nôn, nôn, sốt) được biểt tới là tác dụng ngoại ý có liên quan với việc sử dụng prucaloprid ở người lớn. Các loại và tần xuất khác của TEAEs, các xét nghiệm bất thường cận lâm sàng, và các thông số an toàn khác trong nhóm điều trị với prucaloprid là tương đương với giả dược và polyethylene glycol. Nhìn chung, dữ liệu an toàn trên trẻ em là tương tự vói dữ liệu an toàn của người lớn.
Hấp thu
Prucaloprid được hẩp thu nhanh; sau liều uống duy nhất 2 mg Cmax đạt được trong 2-3 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống là >90%. uống chung trong bữa ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của prucaloprid
Phân bố
Prucaloprid được phân bố rộng rãi và có thể tích phân bố ở trạng thái hằng định (Vdss) là 567 lít. Sự gắn kết với protein huyết tương của prucaloprid khoảng 30%.
Chuyển hóa
Chuyển hóa không phải là con đường chính để thải trừ prucaloprid. Trong phòng thí nghiêm, thuốc được chuyển hóa qua gan ở người là rất chậm và chi có một lượng nhỏ các chất chuyển hóa được tìm thấy. Trong một nghiên cứu thuốc đường uống của prucaloprid có đánh dấu phóng xạ ở người, một số lượng nhỏ 8 chất chuyển hóa được ghi nhận ở nước tiểu và phàm Chất chuyển hóa chính (RI07504, hình thành từ phản úng khử O-methyl và oxy hóa nhõm chức nâng alcol tạo thành acid carboxylic) chiếm ít hơn 4% của liều dùng. Hoạt chất có hoạt tính không chuyển hóa chiếm khoảng 85% tong so hoạt chât đánh dẩu phóng xạ trong huyết tương và chỉ có chất chuyển hóa RI 07504 chiếm lượng nhỏ trong huyết tương.
Thải trừ
Trên người khỏe mạnh, một lượng lớn hoạt chất có hoạt tính được bài tiết dưới dạng không thay đổi (khoảng 60% liều điều ưị qua đường tiểu và khoảng 6% qua phân). Sự bài tiết prucaloprid qua thận liên quan đen cả sự lọc thụ động và bài tiết chủ động. Hệ số thanh thải huyết tương của prucaloprid trung bình 317 mL/phút. Thời gian bán hủy khoảng 1 ngày. Trạng thái hang định đạt được trong vòng 3-4 ngày. Với liều điều trị 2 mg/ngày nồng độ prucaloprid trong huyết tương dao động giữa giá trị đáy và đình tương ứng 2,5 và 7 ng/mL. Tỷ lệ tích lũy sau liều dùng hàng ngày từ 1,9 đén 2,3. Dược động học của prucaloprid là tỷ lệ với liều dùng cả trong vòng và bên ngoài khoảng liều điều trị (thử nghiệm liều lên tới 20 mg). Prucaloprid mỗi ngày một lần thể hiện động học độc lập với thời gian trong suốt điều trị kéo dài.
Sử dụng ở đối tượng đặc biệt
Dược động học quần thể
Phân tích dược động học quẩn thể dựa trên dữ liệu tổng hợp từ các nghiên cứu Pha I, II và III đã cho thấy tong độ thanh thải biểu kiên của prucaloprid có tương quan với độ thanh thải creatinin, nhưng không tương quan vói tuổi, cân nặng, giới tỉnh hay chủng tộc.
Người lớn tuổi
Sau liều 1 mg một lần mỗi ngày, nồng độ đỉnh huyết tương và AUC của prucaloprid ở bệnh nhân lởn tuôi cao hơn 26% -28% so với người trẻ tuổi. Anh hưởng này có thể là do chức năng thận bị suy giảm ở người lớn tuổi.
Suy thận
So sánh với các cá thể có chức năng thận bình thường, nồng độ huyết tương của prucaloprid sau liều đơn 2 mg cao hơn trung bình 25% và 51% tương ứng ờ các bệnh nhân suy thận nhẹ (CIcr 50-79 mL/phủt/1,73 m2) và suy thận trung bình (CIcr 25-49 mL/phút/1,73 m2).
RESOLOR được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartoen màu trắng, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 2 vỉ x 7 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
RESOLOR có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
RESOLOR có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN2-366-15
Janssen-Cilag S.p.A.
Via C. Janssen, 04010 Borgo S. Michele, Latina Italy
Italy
Không hiển thị thông báo này lần sau.