X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-17626-12
  • (SĐK cũ: VD-17626-12)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Vacocalcium CD
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Calci Carbonat, Vitamin D3
Hàm lượng
  • 500mg, 200IU
Số quyết định
  • 224/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 24/09/2012
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • hộp 10 vỉ, 100 vỉ x 10 viên, chai 60 viên, 100 viên, 200 viên, 500 viên, 1000 viên
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược Vacopharm
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 59 Nguyễn Huệ, TP. Tân An, Long An
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược Vacopharm
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Km 1954, quốc lộ 1A, P. Tân Khánh, TP. Tân An, Long An
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

VACOCALCIUM CD, Thuốc bổ sung canxi và vitamin D

112 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 100 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Vacopharm
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-17626-12
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược Vacopharm
Hoạt chất Calci Carbonat, Vitamin D3
Thành phần ,

VACOCALCIUM CD giúp bổ sung calci trong các giai đoạn cần thiết như tăng trưởng, mang thai, cho con bú và người cao tuổi. Hỗ trợ phòng và điều trị loãng xương hiệu quả ở người trưởng thành, đặc biệt khi chế độ ăn thiếu hụt calci.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 8 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của VACOCALCIUM CD

VACOCALCIUM CD được chỉ định dùng cho chế độ ăn thiếu calci. Bổ sung calci trong thời kỳ: tăng trưởng, phụ nữ mang thai, cho con bú, người cao tuổi. Phòng và điều trị bệnh loãng xương ở người trưởng thành.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của VACOCALCIUM CD

VACOCALCIUM CD bao gồm những thành phần chính như là

Calci carbonat 500mg

Vitamin D3 200UI

Tá dược v.đ 01 viên bao phim

(Lactose, Tinh bột sắn, Polyvinyl pyrrolidon, Magnesi stearat, Talc, Natri starch glycolat, Hydroxypropyl methylcellulose, Titan dioxyd, Brilliant blue, Ethanol 96%)

Hướng dẫn sử dụng VACOCALCIUM CD

VACOCALCIUM CD cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng:

  • Uống cách 1 đến 1 giờ 30 phút sau bữa ăn và uống với nhiều nước.

Liều dùng

  • Người lớn: 1 viên/ lần, ngày 2 lần.
  • Trẻ em: tuân theo sự chỉ dẫn của Thầy thuốc.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng VACOCALCIUM CD

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Rung thất trong hồi sức tim; bệnh tim và bệnh thận; tăng calci huyết; u ác tính phá hủy xương; calci niệu nặng và loãng xương do bàt động; người bệnh đang dùng digitalis (vì nguy cơ ngộ độc digitalis).
  • Quá mẫn với vitamin D hoặc nhiễm độc vitamin D.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng VACOCALCIUM CD

TIPTIPOT, Trị tiêu chảy, thiếu kẽm, chậm lớn và suy dinh dưỡng
Công dụng – chỉ định của TIPTIPOT TIPTIPOT được chỉ định để bổ sung kẽm nhằm...
0₫

Trong quá trình sử dụng  VACOCALCIUM CD, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Sarcoidosis hoặc thiểu năng cận giáp (có thể gây tăng nhạy cảm với vitamin D); suy chức năng thận; bệnh tim; sỏi thận; xơ vữa động mạch.
  • Bệnh nhân dung nạp liều cao vitamin D.
  • Suy hô hấp hoặc nhiễm toan máu; tăng calci huyết có thể xảy ra khi chức năng thận giảm, cần thường xuyên kiểm tra calci huyết; tránh nhiễm toan chuyển hóa (chỉ dùng 2-3 ngày sau đó chuyển sang dùng các muối calci khác)

Sử dụng VACOCALCIUM CD cho phụ nữ có thai và cho con bú

Nếu khẩu phần ăn không đủ calci và vitamin hoặc thiếu tiếp xúc với bức xạ tử ngoại, nên bổ sung theo liều khuyến cáo (RDA) là 400UI vitamin D3/ngày (hay 2 viên/ngày)

Ảnh hưởng của VACOCALCIUM CD lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Dùng được

Tương tác, tương kỵ của VACOCALCIUM CD

  • Những thuốc sau đây ức chế thải trừ calci qua thận: các thiazid, clopamid, ciprofloxacin, chlorthalidon, thuốc chống co giật.
  • Không nên dùng đồng thời vitamin D với corticosteroid vì corticosteroid cản trở tác dụng của vitamin D.
  • Calci làm giảm hấp thu demeciocyclin, doxycyclin, metacyclin, minocyclin, oxytetracyclin, tetracyclin, enoxacin, fleroxacin, levofloxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin, pefloxacin, sat, kẽm, và những chất khoáng thiết yếu khác.
  • Calci làm tăng độc tính đối với tim của các glycosid digitalis vì tăng nồng độ calci huyết sẽ làm tăng tác dụng ức chể Na+ – K+ – ATPase của glycozid tim.
  • Điều trị đồng thời Calci carbonat và vitamin D với thuốc lợi niệu thiazid cho những người thiểu năng cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết. Trong trường hợp đó cần phải giảm lieu vitamin D hoặc ngừng dùng vitamin D tạm thời.
  • Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trờ hấp thu vitamin D ở ruột.
  • Không nên dùng đồng thời vitamin D với phenobarbital và/hoặc phenytoin (và có thể với những thuốc khác gây cảm ứng men gan) vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25 – hydroxyergocalciferol và 25 – hydroxy – colecalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hóa vitamin D thành những chất không có hoạt tính.
  • Glucocorticoid, phenytoin làm giảm hấp thu calci qua đường tiêu hóa. Chế độ ăn có phytat, oxalat làm giảm hấp thu calci vì tạo thành những phức hợp khó hấp thu.
  • Phosphat, calcitonin, natri sulfat, furosemid, magnesi, cholestyramin, estrogen, một số thuốc chống co giật cũng làm giảm calci huyết.

Tác dụng phụ của thuốc VACOCALCIUM CD

Trong quá trình sử dụng VACOCALCIUM CD thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Hạ huyết áp (chóng mặt), giãn mạch ngoại vi, táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn, đỏ da, nổi ban, đau hoặc nóng nơi tiêm, cảm giác ngứa buốt. Đỏ bừng và/hoặc có cảm giác ấm lên hoặc nóng.
  • Dùng vitamin D với liều không vượt quá nhu cầu sinh lý thường không độc. Tuy nhiên, có thể xảy ra cường vitamin D khi điều trị liều cao hoặc kéo đài hoặc khi tăng đáp ứng với liều bình thường vitamin D và dẫn đến những biểu hiện lâm sàng rối loạn chuyển hóa calci. Tăng calci huyết và nhiễm độc vitamin D có một số tác dụng phụ như sau: vã mô hơi, loạn nhịp, rối loạn chức năng tim cấp, mệt, ngủ gà, đau đầu, chán ăn, khô miệng, vị kim loại, buồn nôn, nôn, chuột rút ờ bụng, táo bón, ỉa chảy, chóng mặt, ù tai, mất điều hòa, ngoại ban, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Quá liều và cách xử trí
Dấu hiệu và triệu chứng ban đầu của ngộ độc vitamin D3 là dâu hiệu và triệu chứng của tăng calci máu. Nồng độ calci máu vượt quá 2,6 mmol/lít (10,5 mg/100ml) được coi là tăng calci máu. Biểu hiện: yếu, mệt, ngủ gà, đau đầu, chán ăn, miệng khô, vị kim loại, buồn nôn, nôn, chuột rút ở bụng, táo bón, tiêu chảy, chóng mặt, ù tai, ngoại ban, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích.

Xử trí: bù dịch bằng truyền tĩnh mạch natri clorid 0,9%. Theo dõi nồng độ kali và magnesi trong máu và thế máu sớm để đề phòng biển chứng trong điều trị.

Điều trị nhiễm độc vitamin D3: ngừng thuốc, ngừng bổ sung calci, duy trì khẩu phần ăn có ít calci, uống nhiều nước hoặc truyền dịch. Nếu cần, dùng corticosteroid hoặc thuốc lợi tiểu tăng thải calci như furosemid và acid ethacrynic để giảm nồng độ calcĩ trong huyết thanh. Đã qua dạ dày, điều trị bằng dầu khoáng có thể thúc đẩy thải trừ vitamin D3 qua phân.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Liên quan đến calci carbonat

Calci carbonat nguồn bổ sung calci trong các trường hợp thiểu calci do hấp thụ calci kém của đường ruột. Calci trong cơ thể cần thiết cho độ rắn chắc của xương, cơ, hệ thần kinh và tim. Calci carbonat còn là yếu tổ kháng acid dùng làm giảm triệu chứng ợ nóng, chứng khó tiêu và rối loạn tiêu hóa do thừa acid dạ dày.

Liên quan đến Vitamin

Vitamin D3 (colecalciferol) có tác dụng phòng ngừa hoặc điều trị còi xương. Nó duy trì nồng độ calci và phospho bình thường trong huyết tương bằng tăng hiệu quả hấp thu các chất khoáng từ khẩu phần ăn, ở ruột non, và tăng huy động calci và phospho từ xương vào máu

Đặc tính dược động học

Liên quan đến calci carbonat

Calci carbonat được hấp thu tốt ngay cả khi dùng riêng lẻ hoặc cùng với thức ăn. Khoảng 30% calci dạng ion được hấp thu tại đường tiêu hóa. Xương và răng chứa 99% lượng calci của cơ thể. Trong tổng lượng calci huyết thanh có 50% ở dạng ion, 5% ở dạng phức hợp anion và 45% gán kết với protein huyết tương. Khoảng 20% calci thải qua đường tiểu và 80% qua phân, lượng thải qua phàn này bao gồm lượng calcì không được hấp thu và lượng calci được tiết qua đường mật và dịch tụy.

Liên quan đến vitamin D3

Vitamin D3 được hấp thu tốt từ ruột non. Mật cần thiêt cho hấp thu vitamin D3 ở ruột. Nửa đời trong huyết tương của vitamin D3 là 19-25 giờ, nhưng thuốc được lưu trữ thời gian dài trong các mô mỡ.

Vitamin D3 được hydroxyl hóa ở gan tạo thành 25 – hydroxycolecalciferol. Chất này tiếp tục được hydroxyl hóa ở thận tạo thành chất chuyển hóa hoạt động 1,25 – dihydroxycolecalciferol và dẫn chất 1,24,25 – trihydroxy.

Vitamin D3 và các chất chuyển hóa của nó được bài xuất chủ yếu qua mật và phân, một lượng nhỏ xuất hiện trong nước tiểu.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng VACOCALCIUM CD

  • Không nên dùng  VACOCALCIUM CD quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả VACOCALCIUM CD

VACOCALCIUM CD được bào chế dưới dạng viên nén dagi bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh, tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua VACOCALCIUM CD tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng VACOCALCIUM CD

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 100 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén dài bao phim.

VACOCALCIUM CD mua ở đâu

VACOCALCIUM CD có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

VACOCALCIUM CD giá bao nhiêu

VACOCALCIUM CD có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-17626-12

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược Vacopharm

Km 1954, quốc lộ 1A, P. Tân Khánh, TP. Tân An, Long An Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)