Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 5 ống |
| Thương hiệu | Dược phẩm Vĩnh Phúc |
| Chuyên mục | Tim mạch |
| Số đăng ký |
VD-16307-12
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc |
| Hoạt chất | Phytomenadion 1mg/1ml |
| Thành phần | Vitamin K1 (Phytomenadione) |
Vinphyton 1mg được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm với công dụng điều trị xuất huyết và nguy cơ xuất huyết do điều trị thuốc loại coumarin hay do giảm prothrombin huyết và hỗ trợ giảm vitamin K…
Vinphyton 1mg/1ml có hoạt chất chính là phytomenadion có tác dụng giải độc warfarin hoặc các thuốc chống đông kiểu coumarin. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, dùng theo đường tiêm, thích hợp sử dụng cho cả người lớn và trẻ em.
Vinphyton 1mg/1ml được chỉ định: Xuất huyết và nguy co xuất huyết do giảm prothrombin huyết. Xuất huyết do điều trị thuốc loại coumarin. Giảm vitamin K trong trường hợp ứ mật, bệnh gan, bênh ở ruột hoặc sau khi điều trị dài hạn bàng các kháng sinh phổ rộng, sulfonamid hay các dẫn chất của acid salicylic.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi ml dung dịch có chứa:
Phytomenadion 1 mg
(Macrogol-15-hydroxy-stearat, glucose), nước cất pha tiêm vđ… 1,0 ml

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng đường tiêm bắp hoặc tĩnh mạch.
Xuất huyết nhẹ hoặc có khuynh hướng xuất huyết:
Tiêm bắp 10-20 mg hoặc uống 5-10 mg. Có thể dùng liều thứ hai lớn hơn nếu không thấy hiệu quả trong vòng 8-12 giờ. Nói chung, nên tạm thời không dùng thuốc chống đông đưòng uống.
Xuất huyết nặng do ứ mật hoặc nguyên nhân khác:
Tiêm truyền tĩnh mạch chậm(l mg/phút) 10 mg (đến 20 mg) Phytomenadion
Xuất huyết đường tiêu hóa hoặc trong sọ, đe dọa tính mạng:
Truyền máu hoặc huyết tương tươi cùng với Phytomenadion
Xuất huyết hoặc dọa xuất huyết ở trẻ sơ sinh và đẻ non:
Phòng bệnh: 0,5-1 mg(l/2đến 1 lọ 1 mg), tiêm bắp ngay sau khi đẻ.
Điều trị: 1 mg/kg (1 – 5 lọ 1 mg)/ngày, tiêm bắp trong 1 – 3 ngày (có thể cho trẻ uống trong sữa vào ngày thứ hai và thứ ba).
Xuất huyết do điều trị đông máu..
Tiêm truyền tĩnh mạch chậm 10-20 mg Phytomenadion, sau đó uống. Theo dõi đều đặn (3 giờ sau) trị số prothrombin cho đến khi đông máu trở lại bình thưòng. Nếu vẫn chưa có đáp ứng đủ, nên dùng tiếp. Không dược tiêm truyền tĩnh mạch quá 40 mg Phytomenadion trong 24 giờ. Nếu người bệnh dùng thuốc chống dông dicumarol trong phẫu thuật, Phytomenadion có thể làm mất tác dụng chống đông. Nếu lại xảy ra huyết khối trong khi dùng Phytomenadion, mà việc điều trị chống đông lại phải chuyển cho thay thuốc khác, thì phải thông báo rõ là người bệnh đã dùng Phytomenadion
Người bệnh quá mẫn với Phytomenadion hoặc một thành phần nào đó của thuốc.
Không dưọc tiêm bắp trong các trưòng hợp có nguy cơ xuất huyết cao.
Trong quá trình sử dụng Vinphyton 1mg/1ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Phytomenadion có thể gây tan huyết ở những người có khuyết tật di truyền là thiếu glucose-6-phosphat dehydrogenase.
Dùng thêm liều cao cho người bị bệnh gan nặng có thể làm suy giảm thêm chức năng gan.
Liều dùng cho trẻ sơ sinh không nên vượt quá 5 mg trong các ngày đầu khi mới chào đời, vì hệ enzym gan chưa trưởng thành.
Dầu thầu dầu đã polyethoxy hóa có trong thuốc tiêm Phytomenadion có thể gây phản ứng nâng kiểu phản vệ. Dầu này khi dùng nhiều ngày cho người bệnh cũng có thể sinh ra lipoprotein bất thường, làm thay đổi độ nhớt của máu và làm kết tập hồng cầu.
Trong trường hợp xuất huyết nặng, cần thiết phải truyền máu toàn phần hoặc truyền các thành phần của máu.
Phytomenadion qua nhau thai ít. Phytomenadion không độc ở liều dưới 20 mg. Do đó, Phytomenadion là thuốc được chọn để điều trị giảm prothrombin – huyết ở mẹ và phòng ngừa đươc bệnh xuất huyết ở trẻ sơ sinh (BXHSS). Việc bổ sung vitamin K cho người mẹ là không cần, trừ khi có nguy cơ thiếu vitamin K. Một thực đơn hàng ngày trong thai kỳ nên có 45 microgam Phytomenadion.
Nồng độ Phytomenadion trong sữa mẹ thường thấp. Hầu hết các mẫu sữa đều chứa dưới 20 nanogam/ml, nhiều mẫu dưói 5 nanogam/ml.
Mặc dù không phải tất cả, nhưng rất nhiều trẻ sơ sinh thiếu vitamin K là do ít vitamin K chuyển qua nhau thai. Chỉ bú mẹ thôi sẽ không ngừa được sự giảm sút thêm vitamin K dự trữ vốn dĩ thấp này và có thể phát triển thành thiếu vitamin K trong 48 – 72 giờ.
Người mẹ dùng một số thuốc như thuốc chống co giật, warfarin hoặc thuốc chống lao có thể gây BXHSS điển hình và sớm, trái lại, bú mẹ được coi là một căn nguyên của BXHSS điển hình và muộn. Dùng Phytomenadion cho trẻ sơ sinh ngừa được BXHSS do ngăn còn được các yếu tố II, VII, IX va X tiếp tục giảm sút.
Tóm lại, hàm lượng vitamin K tự nhiên trong sữa mẹ quá thấp không bảo vệ được trẻ sơ sinh khỏi thiếu hụt vitamin K, dẫn đến bệnh xuất huyết. Có thể dùng vitamin K cho mẹ để làm tăng nồng độ trong sữa, nhưng cần nghiên cứu thêm. Nên tiêm cho tất cả trẻ sơ sinh 0,5 -1,0 mg Phytomenadion để phòng ngừa. Có thể cần liều lớn hơn hoặc phải tiêm lặp lại cho trẻ, nếu mẹ dùng thuốc chống co giật hoặc thuốc uống chống đông.
Thuốc không gây ảnh hưởng tới khả năng lái xe và điều khiển máy móc.
Dicumarol và các dẫn chất có tác dụng đối kháng với vitamin K. Các chất chống đông có thể giảm hoặc mất tác dụng khi dùng với vitamin K. Do đó có thể dùng vitamin K làm chất giải độc khi bị quá liều.
Khi bị giảm prothrombin huyết do dùng gentamicin và clindamycin thì ngưòi bệnh không đáp ứng với vitamin K tiêm truyền tĩnh mạch.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Trong quá trình sử dụng Vinphyton 1mg/1ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Hiếm gặp các tác dụng không mong muốn.
Uống có thể gây khó chịu đường tiêu hóa, kể cả buồn nôn và nôn.
Tiêm, đặc biệt là đường tĩnh mạch có thể gây nóng bừng, toát mồ hôi, hạ huyết áp, chóng mặt, mạch yếu, hoa mắt, tím tái, phản ứng dạng phản vệ, dị ứng, vị giác thay đổi. Liều lớn hơn 25 mg có thể gây tăng bilirubin huyết ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ đẻ non. Tiêm tĩnh mạch cũng có thể gây các phản úng nặng kiểu phản vệ (thậm chí ở cả người bệnh chưa từng dùng thuốc), dẫn đến sốc, ngừng tim, ngừng hô hấp và chết.
Phytomenadion gây kích ứng da và dường hô hấp. Dung dịch thuốc có tính gây rộp da.
Hiếm gặp: Phản ứng da tại chỗ.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Phytomenadion có thể kháng nhất thời các chất chống đông ức chế prothrombin, đặc biệt khi dùng liều lớn Phytomenadion. Nếu đã dùng liều tương đối lớn Phytomenadion thì có thể phải dùng liều thuốc chống đông ức chế prothrombin lớn hơn liều bình thường một ít, hoặc dùng một chất tác dụng theo cơ chế khác như heparin natri.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Bình thường, vi khuẩn ruột tổng hợp đủ vitamin K. Điều trị phòng ngừa cho trẻ sơ sinh được khuyến cáo dùng với liều 1 mg vitamin K, ngay sau khi sinh.
Trường hợp thiếu vitamin K vừa phải do hấp thu kém, tắc ruột hoặc do dùng thuốc kháng sinh, cần uống 10-20 mg/ngày
Trường hợp thiếu vitamin K nghiêm trọng do tác mật hoặc do tạng xuất huyết, cần tiêm vitamin K, với liều 10-20mg/ngày
Khi bị tắc mật, vitamin K không được hấp thu tốt, do đó, nồng độ cóc yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K sẽ giảm (các yếu tố II,VII.IX, và X) nên gây ra xuất huyết
Khi tiêm tĩnh mạch quá nhanh, vitamin K có thể gây nóng bừng, toát mồ hôi, co thắt phế quản, nhịp tim nhanh và hạ huyết áp.
Vitamin K là một thành phần quan trọng của hệ enzym gan tổng hợp ra các yếu tố đông máu như prothombin (yếu tố II), các yếu tố VII, IX và X, và các protein c và protein s. Khi điều trị bằng các thuốc chống đông kiểu coumarin, vitamin K bị đẩy ra khỏi hệ enzym này, làm giảm sự sản xuất của các yếu tố đông máu. Vì đây là kiểu thay thế cạnh tranh nên nồng độ cao vitamin K có thể phục hồi lại sự sản sinh ra các yếu tố đông máu. Do đó vitamin K là một thuốc giải độc warfarin hoặc các thuốc chống đông kiểu coumarin.
Sinh khả dụng của vitamin K sau khi tiêm bắp là khoảng 50%. Tuy nhiên không được tiêm bắp nếu có nguy cơ cao về xuất huyết.
Có sự khác biệt lớn về nồng độ trong huyết tưong giữa các cá thể sau khi tiêm bắp. Thể tích phân bố là 5 lít. Nửa đời trong huyết tương là 1,5-3 giờ. Sau khi chuyển hóa, vitamin K, liên kết vói acid glucuronic và thải trừ qua mật và nước tiểu.
Hoạt chất phytomenadion đã được làm rõ.
Thuốc Vinphyton 1mg/1ml được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, được đựng trong ống thủy tinh, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên thuốc, logo thương hiệu VINPHACO góc dưới bên trái và thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C, không được bảo quản lạnh và để xa tầm tay của trẻ em. Không được dùng thuốc tiêm đã bị tách pha hoặc có xuất hiện của các giọt dầu.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.
Hộp 5 vỉ x 10 ống x 1ml hoặc hộp 2 vỉ x 6 ống x 1ml hoặc hộp 2 vỉ x 5 ống x 1ml hoặc hộp 1 ống x 5 ống x 1ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: dung dịch tiêm.
Thuốc Vinphyton 1mg/1ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Vinphyton 1mg/1ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ ống. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-16307-12
Công ty sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc VINPHACP
Địa chỉ: Số 777 Đường Mê Linh, P.Khai Quang, TP. Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc Việt Nam.
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.