Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 14 viên |
| Thương hiệu | Davipharm |
| Chuyên mục | Tim mạch |
| Số đăng ký |
VD-20079-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm) |
| Hoạt chất | Clopidogrel (dưới dạng Clopidogrel bisulfat) |
| Thành phần | Clopidogrel |
ZABALES được chỉ định dự phòng nguyên phát các biến chứng do nghẽn mạch huyết khối như nhồi máu cơ tim, đột quỵ, và bệnh động mạch ngoại biên. Thuốc cũng được sử dụng để kiểm soát và dự phòng thứ phát ở bệnh nhân đã có xơ vữa động mạch, vừa trải qua nhồi máu cơ tim, đột quỵ…
ZABALES được chỉ định dự phòng nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối như nhồi máu cơ tim, đột quỵ và bệnh động mạch ngoại biên. Kiểm soát và dự phòng thứ phát ở bệnh nhân xơ vữa động mạch mới bị đột quỵ, mới bị nhồi máu cơ tim, hoặc bệnh động mạch ngoại biên đã xác định.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Clopidogrel bisulfat
Tương đương Clopidogrel 97,86 mg.
Tá dược: Lactose monohydrat, Starch 1500, Butylated hydroxyanisole, cellulose vi linh the, crospovidon, Talc, Naưi lauryl sulf at, hydroxypropylmethylcelhdose, titan dioxyd, polyethylen glycol 6000, màu sunset yellow, màu brilliant blue, màu erythrosin vừa đù 1 viên.
Trong quá trình sử dụng ZABALES, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Vì thiếu các dữ liệu lâm sàng, không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Clopidogrel không có hoặc có tác động không đáng kể trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng ZABALES thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng
Quá liều clopidogrel có thể dẫn đến kéo dài thời gian chày máu và biến chứng chảy máu kèm theo. Cần điều trị thích hợp nếu quan sát thấy chảy máu.
Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho clopidogrel. Có thể truyền tiểu cầu nếu thời gian chày máu kéo dài.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Clopidogrel là tiền chất, một trong những chất chuyển hỏa của nó là chất ức chế kết tập tiểu cầu. Clopidogrel được chuyền hóa bời CYP450 thành chất chuyển hóa có hoạt tính ức chế kết tập tiểu cầu. Chất có hoạt tính này ức chể chọn lọc sự gắn kết cùa adenosine diphosphate (ADP) với receptor P2YI2 tiểu cầu và sự hoạt hóa trung gian ADP tiếp theo của phức hợp glycoprotein GP1 Ib/Illa, do đó ức chế kết tập tiểu cầu. Vi sự gắn kết này là không thuận nghịch, tiểu cầu này duy trì được tuổi thọ tối đa (khoáng 7-10 ngày) và sự phục hồi chức năng tiểu cầu bình thường xuất hiện khi lượng tiểu cầu thay thế ở tỉ lệ nhất định. Sự ức chê kết tập tiểu cầu càm ứng bởi tác nhân khác ADP cũng bị ức chế bởi sự ngăn chặn việc khuếch đại hoạt hóa tiểu cầu do giải phóng ADP.
Vì chất chuyển hóa có hoạt tính được tạo ra bởi các enzym CYP450, một số trong đó tồn tại ờ nhiều dạng khác nhau hoặc bị ức chế bởi các thuốc khác, do đó không phải tất cả bệnh nhân đều có sự ức chế tiểu cầu thích hợp.
Sử dụng liều lặp lại 75 mg/ ngày cho tác dụng ức chế sự kết tập tiều cầu cảm ứng ADP bắt đầu từ ngày đầu tiên, nó gia tăng liên tục và đạt trạng thái hằng định giữa ngày thứ 3 và thứ 7. Ở trạng thái hàng định, mức độ ức chế trung bình quan sát ở liều 75 mg/ ngày là 40 và 60%. Sự ức chế tiểu cầu và thời gian chảy máu trở về giá trị binh thường trong vòng 5 ngày sau khi ngưng điều trị.
Hấp thu: Clopidogrel được hấp thu nhanh chóng sau khi uống liều đơn và liều lặp lại 75 mg/ ngày. Nồng độ đinh trung binh trong huyết tương cùa dạng thuốc không đổi đạt được sau khoảng 45 phút (khoảng 2,2 – 2,5 ng/ ml sau khi uống liều đơn 75 mg). Sự hap thu ít nhất là 50%, dựa trên sự bài tiết các chất chuyền hóa của clopidogrel qua nước tiểu.
Phân bố: Clopidogrel và chất chuyển hóa chính (không hoạt tính) gắn kết thuận nghịch với protein huyết tương (tương ứng là 98% và 94%) in vitro. In vitro, gắn kết này không bão hòa trong một khoảng nồng độ rộng.
Chuỵển hóa: Clopidogrei được chuyển hóa chủ yếu bời gan. In vitro và in vivo, clopidogreỊ.đượâ chuyển hóa qua 2 con đường: một con đường chuyển hóa bởi esterase dẫn đến thủy phân dẫn chất acid carboxylic không có hoạt tính (85% chất chuyển hóa), một con đường gian da cytochrom P450. Đầu tiên clọpidogrel được chuyển hóa thành 2-oxo-clopidogreI,’ áàỳéuó chuyển hóa tiếp thành dạng chất chuyển hóa có hoạt tính, một dẫn chất thio. Con đường chuyển hóa này qua trung gian bởi CYP3A4, CYP2C19, CYP1A2 và CỴP2B6 in vitro. Dần chất thiol có hoạt tính cùa clopidogrel mà đã được phân lập in vitro, nó gắn kết nhanh chóng và không thuận nghịch với receptor cùa tiểu cầu, vì vậy ức chế sự kết tập của tiểu cầu.
Thải trừ: Sau khi uống clopidogrel đánh dấu đồng vị phóng xạ MG;khoảng 50% được bài tiết trong nước tiểu và khoảng 46% trong phân sau khi uống 120 giờ. Sau khi uống clopidogrel, thuốc. Nửa đời thải trừ của chất chuyển hóa chính 8 giờ sau khi uống liều đơn và liều lặp lại.
ZABALES được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 2 vỉ x 14 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
ZABALES có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
ZABALES có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-20079-13
Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú
Lô M7A-CN, Đường D17, KCN Mỹ Phước, tỉnh Bình Dương Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.