Bình vôi

Bình vôi là vị thuốc có tính lương (mát), vị đắng, ngọt, quy vào hai kinh Can và Tỳ. Dược liệu này nổi tiếng với khả năng an thần, tuyên phế và đặc biệt là công năng trấn tĩnh, gây ngủ giúp điều trị mất ngủ, suy nhược thần kinh và giảm đau cực kỳ hiệu quả [1][2].

Danh pháp và Phân loại học

Tên khoa học: Stephania glabra (Roxb.) Miers (tên đồng nghĩa: Stephania rotunda Lour.).

Họ: Tiết dê (Menispermaceae).

Tên gọi khác: Củ một, Củ mối trắm, Ngải tượng, Tử nhiên.

Bộ phận dùng: Phần gốc thân phình thành củ của cây Bình vôi (Caulis Stephaniae cum Radice).

Mô tả hình thái và Phân bổ

Đặc điểm hình thái (Dựa theo GS. Đỗ Tất Lợi)

Thân: Loại dây leo, thân thảo, sống lâu năm. Phần gốc thân phát triển thành củ rất lớn, hình dạng thay đổi tùy theo nơi mọc, có củ nặng tới hàng chục kg, vỏ ngoài màu nâu xám, xù xì giống như hòn đá hoặc bình đựng vôi ăn trầu.

Lá: Mọc so le, phiến lá hình khiên (peltate), hình tim hoặc hình tròn khía răng cưa không đều. Gân lá tỏa từ chỗ cuống lá đính vào phiến lá.

Hoa: Hoa nhỏ, đơn tính cùng gốc hoặc khác gốc. Cụm hoa hình tán mọc ở kẽ lá hoặc trên thân già không lá. Hoa màu xanh nhạt hoặc vàng cam.

Quả: Quả chín hình cầu, hơi dẹt, màu đỏ, hạt hình móng ngựa, có gai.

Rễ, Củ: Củ (gốc thân phình ra) nạc, màu trắng hoặc vàng nhạt, vị rất đắng. Thường dùng khô, thái phiến hoặc chiết xuất lấy hoạt chất [1].

Phân bổ

Nguồn gốc: Phổ biến ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á.

Tại Việt Nam: Mọc hoang ở hầu hết các tỉnh miền núi, đặc biệt là các vùng núi đá vôi tại Lạng Sơn, Ninh Bình, Thanh Hóa, Quảng Ninh.

Thành phần dược chất & hóa học

Các nhóm hoạt chất chính quyết định giá trị dược lý của Bình vôi bao gồm:

Alkaloid: Đây là thành phần quan trọng nhất, chiếm hàm lượng cao.

Rotundin (L-tetrahydropalmatine): Hoạt chất chính có tác dụng an thần, giảm đau.

Roemerin: Có tác dụng gây tê niêm mạc và phong bế thần kinh trung ương.

Cepharanthin: Hỗ trợ điều trị giãn mạch và tăng cường miễn dịch.

Công thức hóa học tiêu biểu (Rotundin): C21H25NO4.

Dẫn chứng khoa học

Dẫn chứng quốc tế (Hệ thống PubMed – NCBI)

Tác dụng an thần: L-tetrahydropalmatine (L-THP) đã được nghiên cứu rộng rãi trên PubMed về khả năng đối kháng thụ thể Dopamine trong não, giúp giảm lo âu và cải thiện chất lượng giấc ngủ mà không gây nghiện như các thuốc an thần hóa học [3].

Tác dụng bảo vệ thần kinh: Một số nghiên cứu cho thấy chiết xuất Bình vôi có khả năng giảm tổn thương nơ-ron thần kinh trong các điều kiện căng thẳng oxy hóa.

Dẫn chứng tại Việt Nam

Nghiên cứu trong nước: Từ những năm 1940, Bùi Đình Sang đã chiết xuất thành công Rotundin từ củ Bình vôi Việt Nam. Các bệnh viện lớn như Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 đã ứng dụng Rotundin trong điều trị mất ngủ và giảm đau sau phẫu thuật với kết quả khả quan [1].

Tác dụng dược lý và Bài thuốc

Tác dụng dược lý

An thần: Gây ngủ, trị suy nhược thần kinh, lo âu, hoảng loạn.

Giảm đau: Trị đau đầu, đau dây thần kinh, đau cơ khớp và đau bụng kinh.

Chống co thắt: Giảm co thắt cơ trơn, hỗ trợ điều trị đau dạ dày và các bệnh đường tiêu hóa.

Tuyên phế: Hỗ trợ giảm ho, long đờm trong các bệnh lý đường hô hấp.

Bài thuốc tham khảo (Trích GS. Đỗ Tất Lợi & Bộ Y tế)

Bài thuốc 1: Trị mất ngủ, lo âu, suy nhược thần kinh

Thành phần: Bình vôi 6g, Vông nem 12g, Lạc tiên 12g, Toan táo nhân (sao đen) 10g.

Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang, uống trước khi đi ngủ 30 phút.

Công dụng: Dưỡng tâm an thần.

Chủ trị: Mất ngủ kéo dài, hồi hộp, ngủ không sâu giấc.

Bài thuốc 2: Trị đau dạ dày, đau bụng kinh

Thành phần: Bột củ Bình vôi khô.

Cách dùng: Mỗi lần uống 1-2g bột, ngày uống 2 lần. Hoặc dùng dạng rượu thuốc 10% (uống 5-10ml/ngày).

Công dụng: Giảm đau, chống co thắt cơ trơn.

Chủ trị: Đau vùng thượng vị, đau bụng khi đến kỳ kinh nguyệt.

Lưu ý khoa học và Khuyến cáo

Liều lượng: Mức dùng an toàn: 3 – 6g (dạng thuốc sắc); 0,05 – 0,1g (đối với hoạt chất Rotundin tinh khiết).

Kiêng kỵ:

Độc tính: Bình vôi có chứa một lượng nhỏ độc tính alkaloid nếu dùng quá liều hoặc dùng tươi chưa qua chế biến. Tuyệt đối không tự ý ăn củ tươi.

Phụ nữ có thai và cho con bú: Cần thận trọng, chỉ sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ vì hoạt chất có thể đi qua nhau thai.

Người vận hành máy móc/tàu xe: Không dùng trước khi làm việc vì thuốc gây buồn ngủ mạnh.

Tác dụng phụ: Dùng quá liều có thể gây say, nôn mửa, mệt mỏi, hạ huyết áp tư thế.

Bảo quản: Củ thái phiến phơi khô, bảo quản nơi khô ráo, tránh ẩm để không làm giảm hàm lượng hoạt chất Alkaloid.

Nguồn tham khảo

Đỗ Tất Lợi (2006), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học. [1]

Bộ Y tế (2020), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo Y học cổ truyền. [2]

National Center for Biotechnology Information (NCBI) – L-Tetrahydropalmatine: A potential pharmacological agent. [3]

Bình vôi

Thương hiệu
Khoảng giá
Liên quan
Tên A->Z
Thấp đến cao
Cao đến thấp
Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)