Chích thảo là vị thuốc được bào chế từ Cam thảo Bắc bằng cách tẩm mật ong và sao vàng, giúp chuyển đổi tính chất từ mát sang ấm. Đây là vị thuốc “đầu bảng” trong việc bổ trung ích khí, phục mạch và điều hòa các vị thuốc trong các bài thuốc kinh điển của Đông y. [1][2]
Đặc tính Y học cổ truyền (YHCT):
Tính, Vị: Vị ngọt (Cam), tính ấm (Ôn).
Quy kinh: Quy vào 4 kinh Tâm, Phế, Tỳ, Vị.
Công năng chủ chốt: Bổ tỳ ích khí, nhuận phế chỉ khái, phục mạch (ổn định nhịp tim), điều hòa các vị thuốc. [1][2]
Danh pháp và Phân loại học
Tên khoa học: Glycyrrhiza uralensis Fisch. hoặc Glycyrrhiza glabra L.
Họ: Đậu (Fabaceae).
Tên gọi khác: Cam thảo chích, Cam thảo tẩm mật sao.
Bộ phận dùng: Rễ và thân rễ phơi khô, sau đó bào chế bằng cách tẩm mật ong (tỉ lệ 1kg Cam thảo : 0,2kg mật ong) và sao cho đến khi không dính tay, có mùi thơm đặc trưng.
Mô tả hình thái và Phân bổ
Đặc điểm hình thái (Dựa theo GS. Đỗ Tất Lợi)
Thân: Cây thảo sống lâu năm, cao khoảng 0,5 – 1,5m. Thân có lông mềm, mịn.
Lá: Lá kép lông chim lẻ, mọc so le, gồm 9 – 17 lá chét hình trứng.
Hoa: Cụm hoa hình bông mọc ở kẽ lá, hoa màu tím nhạt hoặc xanh nhạt.
Quả: Quả đậu hình cong như lưỡi liềm, màu nâu sẫm, có lông cứng.
Rễ (Dược liệu): Rễ hình trụ tròn, dài. Vỏ ngoài màu nâu đỏ hoặc nâu xám, có nếp nhăn dọc. Khi đã chích mật, mặt cắt có màu vàng sẫm, hơi dính, mùi thơm ngọt của mật ong hòa quyện với mùi đặc trưng của Cam thảo.
Phân bổ
Nguồn gốc: Vùng phía Bắc và Tây Bắc Trung Quốc, Mông Cổ.
Tại Việt Nam: Chủ yếu nhập khẩu từ Trung Quốc. Một số vùng núi phía Bắc đã di thực thành công nhưng sản lượng còn hạn chế.
Thành phần dược chất & hóa học
Các nhóm hoạt chất chính quyết định giá trị dược lý của Chích thảo bao gồm:
Saponin Tritepenoid: Hoạt chất chính là Glycyrrhizin (chiếm 6 – 14%), tạo vị ngọt đậm.
Flavonoids: Liquiritin, Isoliquiritin, Licoricidin giúp chống oxy hóa và kháng viêm.
Đường và Acid hữu cơ: Tăng lên đáng kể sau quá trình chích mật, giúp tăng tác dụng bồi bổ.
Công thức hóa học tiêu biểu (Axit Glycyrrhizic): C42H62O16
Dẫn chứng khoa học
Dẫn chứng quốc tế (Hệ thống PubMed – NCBI)
Tác dụng chống loét dạ dày: Các nghiên cứu chỉ ra rằng Flavonoid trong Cam thảo chích giúp ức chế vi khuẩn H. pylori và thúc đẩy sự tiết chất nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày. [3]
Điều hòa nhịp tim: Glycyrrhizin có tác dụng ổn định màng tế bào cơ tim, hỗ trợ điều trị các chứng ngoại tâm thu (nhịp tim không đều).
Dẫn chứng tại Việt Nam
Nghiên cứu về bào chế: Các đề tài tại Viện Dược liệu khẳng định quá trình sao mật (chích) giúp chuyển hóa các chất, làm tăng tác dụng chống co thắt cơ trơn và bồi bổ tỳ vị rõ rệt so với dùng Cam thảo sống (Sinh thảo). [1]
Tác dụng dược lý và Bài thuốc
Tác dụng dược lý
Bổ khí: Tăng cường chức năng tiêu hóa và hô hấp.
Giải độc: Điều hòa và làm giảm độc tính của các vị thuốc khác trong cùng một thang thuốc.
Giảm ho, long đờm: Nhuận phế, giúp làm dịu cổ họng.
Bài thuốc tham khảo (Trích GS. Đỗ Tất Lợi & Bộ Y tế)
Bài thuốc 1: “Chích cam thảo thang” (Phục mạch thang) – Chữa nhịp tim không đều
Thành phần: Chích thảo 12g, Sinh khương 12g, Quế chi 12g, Nhân sâm 6g, Sinh địa 30g, A giao 8g, Mạch môn 12g, Đại táo 10 quả.
Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang.
Công dụng: Tư âm dưỡng huyết, ích khí phục mạch.
Chủ trị: Tim đập hồi hộp, loạn nhịp, người gầy yếu, hụt hơi.
Bài thuốc 2: “Tứ quân tử thang” – Bổ tỳ vị, ích khí
Thành phần: Nhân sâm 12g, Bạch truật 12g, Phục linh 12g, Chích thảo 6g.
Cách dùng: Sắc uống hằng ngày.
Công dụng: Kiện tỳ vị, bổ khí.
Chủ trị: Người ăn uống kém, mệt mỏi, phân lỏng, da dẻ nhợt nhạt.
Lưu ý khoa học và Khuyến cáo
Liều lượng: 4 – 12g/ngày. Không nên dùng quá 40g/ngày trong thời gian dài.
Kiêng kỵ:
Tương tác thuốc: Không dùng chung với Đại kích, Cam toại, Nguyên hoa, Hải tảo (Nhóm tương phản 18 vị thuốc).
Bệnh lý nền: Người bị tăng huyết áp, phù nề, suy thận không nên dùng lượng lớn do Glycyrrhizin gây giữ nước và Natri, tăng thải Kali.
Tác dụng phụ: Dùng quá liều kéo dài có thể gây tăng huyết áp, phù mặt và chân tay.
Bảo quản: Rất dễ bị mốc và mọt do có mật ong. Cần để trong lọ kín, nơi khô ráo, thường xuyên kiểm tra.
Nguồn tham khảo
Đỗ Tất Lợi (2006), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học. [1]
Bộ Y tế (2020), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo Y học cổ truyền. [2]
National Center for Biotechnology Information (NCBI) – PubMed Database: Pharmacological properties of Glycyrrhiza glabra. [3]











