Đại táo

Đại táo là vị thuốc có tính ôn, vị ngọt, quy vào kinh Tỳ, Vị. Dược liệu này nổi tiếng với khả năng bổ Tỳ, ích khí, dưỡng vị sinh tân dịch và đặc biệt là công năng điều hòa các vị thuốc (hòa giải các vị thuốc khác) giúp bảo vệ tỳ vị và làm dịu tính công phá của các vị thuốc có tính mãnh liệt [1][2].

Danh pháp và Phân loại học

Tên khoa học: Ziziphus jujuba Mill. (tên đồng nghĩa: Ziziphus sativa Mill.).

Họ: Táo (Rhamnaceae).

Tên gọi khác: Táo tàu, Hồng táo, Táo đen, Nhẫm táo, Phác lạc tô.

Bộ phận dùng: Quả chín phơi hay sấy khô của cây Táo tàu (Fructus Zizyphi).

Mô tả hình thái và Phân bổ

Đặc điểm hình thái (Dựa theo GS. Đỗ Tất Lợi)

Thân: Cây nhỡ hoặc cây to, có thể cao tới 10m. Thân có nhiều cành, thường có gai mọc ở kẽ lá (lá kèm biến thành gai).

Lá: Lá mọc so le, hình trứng, dài 3 – 7cm, rộng 2 – 3,5cm. Mép lá có răng cưa thô, trên mặt lá có 3 gân chính nổi rõ.

Hoa: Hoa nhỏ, màu vàng xanh nhạt, mọc thành tán ở kẽ lá (mỗi tán 7 – 8 hoa). Đài, tràng và nhị đều số lượng 5.

Quả: Quả hạch hình cầu hoặc hình trứng. Khi non có màu xanh hoặc nâu nhạt, khi chín ngả màu đỏ sẫm. Vỏ quả mỏng, nhăn nheo; thịt quả dày màu nâu nhạt, vị rất ngọt.

Hạt: Hạt (nhân) cứng, hình thuôn dài.

Phân bổ

Nguồn gốc: Có nguồn gốc từ Trung Quốc.

Tại Việt Nam: Trước đây chủ yếu nhập khẩu. Hiện nay, cây đã được di thực và trồng thành công ở một số vùng núi cao phía Bắc và các tỉnh có khí hậu thích hợp như Lào Cai, Hà Giang nhưng sản lượng chưa lớn.

Thành phần dược chất & hóa học

Các nhóm hoạt chất chính quyết định giá trị dược lý của Đại táo bao gồm:

Nhóm Glucid: Chiếm tới 73% (đường đơn, đường đôi và Polysaccharides).

Nhóm Vitamin & Khoáng chất: Giàu Vitamin C (C6H8O6), Vitamin P, Caroten, Canxi (0,061%), Phốt pho (0,055%) và Sắt.

Nhóm Triterpenoid: Acid betulinic (C30H48O3), Acid oleanolic, Maslinic acid.

Nhóm Alkaloid: Ziziphine, Jujuboside.

Dẫn chứng khoa học

Dẫn chứng quốc tế (Hệ thống PubMed – NCBI)

Tác dụng kháng viêm và bảo vệ gan: Nghiên cứu (PMID: 21982434) chỉ ra rằng các acid triterpenic trong Đại táo có khả năng ức chế các tế bào viêm và bảo vệ mô tiêu hóa khỏi tổn thương.

Tác dụng an thần và cải thiện giấc ngủ: Các hoạt chất Saponin và Flavonoid (như Spinosin) được chứng minh giúp làm dịu thần kinh, hỗ trợ điều trị mất ngủ và lo âu (PMC10814260).

Chống oxy hóa: Polysaccharides trong Đại táo giúp tăng cường hệ miễn dịch và dọn dẹp các gốc tự do mạnh mẽ.

Dẫn chứng tại Việt Nam

Trong Y học cổ truyền: Đại táo được coi là vị thuốc “Quốc lão” thứ hai sau Cam thảo, có mặt trong hầu hết các bài thuốc bổ khí huyết (như Thập toàn đại bổ, Bát trân thang) để điều hòa tính vị.

Tác dụng dược lý và Bài thuốc

Tác dụng dược lý

YHCT: Bổ trung ích khí, dưỡng huyết an thần, hòa hoãn dược tính.

Y học hiện đại: Tăng cường sức đề kháng, bảo vệ tế bào gan, hạ huyết áp, nhuận tràng và chống dị ứng.

Bài thuốc tham khảo (Trích GS. Đỗ Tất Lợi & Bộ Y tế)

Bài thuốc 1: Chữa khô miệng, đau cổ sau khi sốt khỏi

Thành phần: Đại táo 20 quả, Ô mai 10 quả.

Cách dùng: Giã nát cả hai, trộn với mật ong rồi ngậm trong nhiều ngày.

Công dụng: Sinh tân chỉ khát, dưỡng họng.

Bài thuốc 2: “Bánh ích tỳ” chữa tỳ hư tiêu chảy, tiêu hóa kém

Thành phần: Đại táo (bỏ hạt) 200g, Bạch truật 100g, Kê nội kim 100g, Gừng khô 100g.

Cách dùng: Hấp chín táo nhục, các vị khác sao vàng tán bột. Trộn đều giã nát làm bánh, sấy khô. Ngày ăn 12g khi đói.

Chủ trị: Tỳ vị hư nhược, ăn uống không tiêu, đại tiện lỏng.

Lưu ý khoa học và Khuyến cáo

Liều lượng: 5 – 10 quả/ngày (dạng sắc, ăn trực tiếp hoặc làm mứt).

Kiêng kỵ:

Người có đờm thấp: Người bụng đầy trướng, hay nôn mửa, có đờm nhiệt không nên dùng (do Đại táo có tính nê trệ, dễ gây sinh đờm).

Người đau răng: Đường trong đại táo cao có thể làm tình trạng sâu răng, đau răng trầm trọng hơn.

Tác dụng phụ: Dùng quá nhiều có thể gây đầy bụng, khó tiêu. Nên phối hợp với Trần bì hoặc Sa nhân nếu cần dùng lâu dài.

Bảo quản: Để nơi khô ráo, thoáng mát. Rất dễ bị sâu mọt do hàm lượng đường cao, nên thường xuyên kiểm tra.

Nguồn tham khảo

Đỗ Tất Lợi (2006), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học. [1]

Bộ Y tế (2020), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo Y học cổ truyền. [2]

National Center for Biotechnology Information (NCBI) – PubMed Database. [3]

Dược điển Việt Nam V, NXB Y học. [4]

Đại táo

Thương hiệu
Khoảng giá
Liên quan
Tên A->Z
Thấp đến cao
Cao đến thấp
Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)