Hậu phác

Hậu phác là vị thuốc có tính ấm (ôn), vị cay, đắng, quy vào các kinh Tỳ, Vị, Phế, Đại tràng. Dược liệu này nổi tiếng với khả năng hành khí, táo thấp, tiêu tích và đặc biệt là công năng hạ khí chỉ suyễn giúp điều trị các chứng đầy bụng, ăn uống không tiêu, nôn mửa và ho suyễn do đàm ẩm [1][2].

Danh pháp và Phân loại học

Tên khoa học: Magnolia officinalis Rehd. et Wils.

Họ: Ngọc lan (Magnoliaceae).

Tên gọi khác: Hậu phác bắc, Quế rừng (cần tránh nhầm lẫn với các loại quế khác).

Bộ phận dùng: Vỏ thân hoặc vỏ rễ, vỏ cành đã phơi hay sấy khô (Cortex Magnoliae officinalis). Dược liệu có chất lượng tốt nhất thường dày, màu nâu tím, nhiều dầu và có ánh kim ty (tinh thể hoạt chất hiện ra như sợi tơ bạc) [2].

Mô tả hình thái và Phân bổ

Đặc điểm hình thái (Dựa theo GS. Đỗ Tất Lợi)

Thân: Cây gỗ lớn, rụng lá vào mùa đông, cao từ 7m đến 15m. Vỏ thân màu nâu xám, cành non có lông mịn.

Lá: Lá mọc so le, tập trung ở đầu cành. Phiến lá hình trứng ngược, dài 22 – 45cm, rộng 10 – 20cm. Đầu lá tròn, gốc lá hình nêm. Mặt dưới lá có lông mịn màu xám.

Hoa: Hoa to, đơn độc ở đầu cành, màu trắng, mùi rất thơm. Đường kính hoa có thể lên đến 10 – 15cm.

Quả: Quả kép gồm nhiều lá noãn hóa gỗ, hình trứng dài khoảng 10 – 12cm.

Vỏ dược liệu: Vỏ cuộn thành ống hoặc hai ống, mặt ngoài màu xám nâu, mặt trong màu tím nâu hoặc nâu đỏ thẫm, khi cạo ra thấy nhiều dầu.

Phân bổ

Nguồn gốc: Phổ biến ở các tỉnh vùng cao Trung Quốc (Tứ Xuyên, Hồ Bắc).

Tại Việt Nam: Trước đây chủ yếu nhập khẩu. Hiện nay đã được di thực và trồng thử nghiệm tại một số vùng núi cao có khí hậu mát mẻ ở phía Bắc. Ngoài ra, trong nhân dân còn dùng vỏ một số cây khác với tên “Hậu phác nam” (như cây Vối rừng) nhưng giá trị dược lý không tương đương.

Thành phần dược chất & hóa học

Các nhóm hoạt chất chính quyết định giá trị dược lý của Hậu phác bao gồm:

Nhóm Phenol: Hai hoạt chất quan trọng nhất là MagnololHonokiol (chiếm khoảng 2 – 8%).

Tinh dầu: Chứa β-eudesmol, magnocurarine giúp tạo mùi thơm và hỗ trợ tiêu hóa.

Alkaloid: Magnoflorine.

Công thức hóa học tiêu biểu (Magnolol): C18H18O2.

Dẫn chứng khoa học

Dẫn chứng quốc tế (Hệ thống PubMed – NCBI)

Tác dụng trên hệ tiêu hóa: Magnolol và Honokiol có khả năng ức chế sự co thắt cơ trơn ruột do acetylcholine và histamine gây ra, giúp giảm đau bụng và đầy hơi [3].

Kháng khuẩn: Chiết xuất Hậu phác có tác dụng ức chế mạnh vi khuẩn pylori và các vi khuẩn gây sâu răng [3].

Dẫn chứng tại Việt Nam

Nghiên cứu của các đơn vị dược khoa trong nước khẳng định Hậu phác giúp tăng cường nhu động ruột, hỗ trợ điều trị hiệu quả chứng liệt ruột cơ năng sau phẫu thuật nhẹ.

Tác dụng dược lý và Bài thuốc

Tác dụng dược lý

Hành khí tiêu tích: Chữa bụng đầy chướng, đau bụng, táo bón do khí trệ.

Táo thấp hóa đàm: Chữa chứng đàm thấp gây lợm giọng, buồn nôn, ngực bụng đầy tức.

Hạ khí chỉ suyễn: Giúp khó thở, ho có đờm trở nên dễ dàng hơn.

Bài thuốc tham khảo (Trích GS. Đỗ Tất Lợi & Bộ Y tế)

Bài thuốc 1: Bình vị tán (Chữa đau bụng, đầy chướng, ăn không tiêu)

Thành phần: Hậu phác 8g, Thương truật 12g, Trần bì 8g, Cam thảo 4g.

Cách dùng: Tán bột hoặc sắc uống kèm với Gừng và Đại táo.

Công dụng: Táo thấp, vận tỳ, hành khí.

Bài thuốc 2: Hậu phác tam vật thang (Chữa bụng đầy đau, đại tiện táo bón)

Thành phần: Hậu phác 12g, Đại hoàng 12g, Chỉ thực 8g.

Cách dùng: Sắc uống.

Chủ trị: Bụng đầy trướng thực tích, đại tiện không thông.

Lưu ý khoa học và Khuyến cáo

Liều lượng: Mức dùng an toàn trong ngày từ 3g đến 10g (dạng sắc hoặc bột).

Kiêng kỵ:

Phụ nữ có thai: Tuyệt đối thận trọng hoặc không dùng (do tính chất hành khí mạnh có thể gây hại cho thai nhi) [1].

Đối tượng đặc biệt: Người tỳ vị hư nhược, chân âm thiếu hụt mà không có tích trệ (đầy chướng) thì không nên dùng.

Tác dụng phụ: Dùng quá liều có thể gây mệt mỏi hoặc rối loạn điện giải do tác dụng nhuận tràng mạnh.

Bảo quản: Để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp để giữ tinh dầu và các dẫn xuất phenol.

Nguồn tham khảo

Đỗ Tất Lợi (2006), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học, trang 386. [1]

Bộ Y tế (2017), Dược điển Việt Nam V, Tập 2, NXB Y học. [2]

National Center for Biotechnology Information (NCBI) – Magnolia officinalis: A review of its traditional uses and pharmacology. [3

Hậu phác

Thương hiệu
Khoảng giá
Liên quan
Tên A->Z
Thấp đến cao
Cao đến thấp
Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)