Hoàng cầm là vị thuốc có tính Hàn, vị Khổ (đắng), quy vào 5 kinh: Phế, Tâm, Can, Đởm và Đại trường. Dược liệu này nổi tiếng với khả năng thanh nhiệt táo thấp, tả hỏa giải độc, chỉ huyết và đặc biệt là công năng an thai giúp điều trị các chứng thai động không yên, phế nhiệt ho suyễn và các bệnh lý do thấp nhiệt gây ra [1][2].
Danh pháp và Phân loại học
Tên khoa học: Scutellaria baicalensis Georg. (tên đồng nghĩa: Scutellaria macrantha Fisch.).
Họ: Hoa môi (Lamiaceae/Labiatae).
Tên gọi khác: Khô cầm, Hủ cầm, Đồ cầm, Túc cầm.
Bộ phận dùng: Rễ phơi hay sấy khô của cây Hoàng cầm (Radix Scutellariae).
Mô tả hình thái và Phân bổ
Đặc điểm hình thái (Dựa theo GS. Đỗ Tất Lợi)
Thân: Cây thảo sống dai, cao khoảng 20 – 50cm. Thân mọc đứng, vuông, phân nhánh nhiều, nhẵn hoặc có lông ngắn.
Lá: Lá mọc đối, cuống rất ngắn hoặc không cuống. Phiến lá hình mác hẹp, đầu hơi tù, mép nguyên, mặt dưới có những điểm tuyến màu đen đặc trưng. Kích thước lá dài 1,5 – 3cm, rộng 2 – 7mm.
Hoa: Hoa mọc thành bông ở đầu cành, màu xanh tím. Tràng hoa có 2 môi, môi trên hình mũ, môi dưới xẻ 3 thùy. Số lượng nhị là 4 (2 dài, 2 ngắn), bầu có 4 ngăn.
Quả: Quả nhỏ, hình trứng, màu đen, nằm trong đài hoa còn lại (đài có hình cái phễu).
Rễ, Củ: Rễ hình chùy, vặn xoắn, mặt ngoài màu vàng sẫm. Rễ già thường bị mục rỗng ở giữa (gọi là Khô cầm), rễ non thì thịt chắc màu vàng (gọi là Điều cầm). Dược liệu thường được phơi hoặc sấy khô để dùng [1].
Phân bổ
Nguồn gốc: Chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc Trung Quốc như Hà Bắc, Sơn Tây, Nội Mông, Liêu Ninh.
Tại Việt Nam: Hiện nay nước ta vẫn phải nhập dược liệu này. Tuy nhiên, một số nơi như Sa Pa (Lào Cai) đã tiến hành trồng thử nghiệm và cho kết quả phát triển tốt [1].
Thành phần hóa học
Các nhóm hoạt chất chính quyết định giá trị dược lý của Hoàng cầm bao gồm:
Nhóm Flavonoid: Chiếm hàm lượng cao, tiêu biểu là Baicalin (C21H18O11), Baicalein (C15H10O5), Wogonin, Wogonoside.
Nhóm Tanin và Tinh dầu: Có mặt trong rễ nhưng hàm lượng ít hơn.
Công thức hóa học tiêu biểu (Baicalin): C21H18O11 [1].
Dẫn chứng khoa học
Dẫn chứng quốc tế (Hệ thống PubMed – NCBI)
Tác dụng kháng khuẩn: Các nghiên cứu chỉ ra rằng Baicalein trong Hoàng cầm có khả năng ức chế nhiều loại vi khuẩn như tụ cầu vàng, phế cầu khuẩn, trực khuẩn lỵ và virus cúm.
Tác dụng trên hệ tuần hoàn: Hoạt chất Wogonin có khả năng làm giãn mạch và hỗ trợ hạ huyết áp nhẹ ở các thực nghiệm trên động vật [3].
Dẫn chứng tại Việt Nam
Nghiên cứu trong nước: Viện Dược liệu và các đơn vị y học cổ truyền đã xác nhận tác dụng thanh nhiệt, giảm viêm của Hoàng cầm trong các bài thuốc điều trị viêm đường hô hấp và kiết lỵ. Dược liệu này cũng được chứng minh có tác dụng lợi tiểu và lợi mật trên lâm sàng [1].
Tác dụng dược lý và Bài thuốc
Tác dụng chính
Y học hiện đại: Kháng sinh phổ rộng, hạ huyết áp, giảm sốt, lợi mật, an thần.
Y học cổ truyền: Thanh nhiệt táo thấp (trị lỵ, tiểu buốt), tả hỏa giải độc (trị mụn nhọt, sốt cao), an thai [1][2].
Bài thuốc tham khảo (Trình bày theo GS. Đỗ Tất Lợi & Bộ Y tế)
Bài thuốc 1: Trị các chứng nhiệt độc, sốt cao, tâm phiền
Thành phần: Hoàng cầm 12g, Hoàng liên 12g, Chi tử 12g, Hoàng bá 12g.
Cách dùng: Sắc với 600ml nước, cô còn 200ml, chia 3 lần uống trong ngày.
Công dụng: Tả hỏa giải độc.
Chủ trị: Các chứng sốt cao, mê sảng, họng khô, mụn nhọt độc do nhiệt năng [1].
Bài thuốc 2: An thai (khi thai động không yên do nhiệt)
Thành phần: Hoàng cầm 12g, Bạch truật 12g.
Cách dùng: Sắc uống hoặc tán bột làm viên hoàn uống hàng ngày.
Công dụng: Thanh nhiệt, kiện tỳ, an thai.
Chủ trị: Phụ nữ có thai bị đau bụng, ra huyết nhẹ do huyết nhiệt [1].
Lưu ý khoa học và Khuyến cáo
Liều lượng: Mức dùng an toàn từ 6 – 15g mỗi ngày dưới dạng thuốc sắc hoặc thuốc bột.
Kiêng kỵ:
Đối tượng đặc biệt: Người tạng hàn, tỳ vị hư hàn (hay đau bụng tiêu chảy, sợ lạnh) không nên dùng đơn độc vị thuốc này vì tính vị quá khổ hàn có thể làm tổn thương dương khí.
Phụ nữ có thai: Tuy có tác dụng an thai nhưng phải dùng đúng liều lượng và theo chỉ dẫn của thầy thuốc khi có triệu chứng thực nhiệt.
Tác dụng phụ: Dùng quá liều hoặc dùng lâu ngày có thể gây nôn nao, ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa.
Bảo quản: Để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm mốc để không làm biến chất các flavonoid [1][2].
Nguồn tham khảo
Đỗ Tất Lợi (2006), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học. [1]
Bộ Y tế (2020), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo Y học cổ truyền. [2]
National Center for Biotechnology Information (NCBI) – PubMed Database. [3]



















