Mã đề

Trong Y học cổ truyền, Mã đềtính hàn (mát), vị ngọt; quy vào các kinh Can, Thận và Tiểu trường. Vị thuốc này nổi tiếng với công năng lợi tiểu, thanh phế, phong nhiệt, và làm sáng mắt.

Danh pháp và Phân loại học

Tên khoa học: Plantago asiatica L. (hoặc Plantago major L.).

Họ: Mã đề (Plantaginaceae).

Tên gọi khác: Xa tiền thảo (cả cây), Xa tiền tử (hạt), Cây nhả én, Su ma (tiếng Tày).

Bộ phận dùng: Toàn cây phơi hay sấy khô (Herba Plantaginis) và Hạt già phơi khô (Semen Plantaginis).

Mô tả hình thái chi tiết và Phân bổ (Trích nguyên văn GS. Đỗ Tất Lợi)

Đặc điểm hình thái

Thân: Là loại cỏ sống lâu năm, thân rất ngắn.

Lá: Lá mọc thành cụm ở gốc, hình trứng hoặc hình lòng chùy, cuống dài và rộng ở gốc. Phiến lá dài 5cm – 12cm, rộng 4cm – 9cm. Đặc điểm nhận dạng quan trọng là gân lá hình cung, nổi rõ ở mặt dưới, thường có 5 – 7 gân chạy dọc theo phiến lá.

Hoa: Hoa mọc thành bông có cán dài, mọc từ kẽ lá. Hoa nhỏ, lưỡng tính, lá đài 4, tràng hoa màu trắng chia 4 thùy.

Quả và Hạt: Quả là một nang, mở bằng một nắp nứt ngang. Bên trong chứa nhiều hạt nhỏ (6 – 18 hạt), màu đen hoặc nâu đen, mặt ngoài có những chấm nhỏ li ti. Hạt khi ngâm vào nước sẽ tiết ra chất nhầy bao quanh.

Phân bổ

Nguồn gốc: Mọc hoang và được trồng tại nhiều nước nhiệt đới và ôn đới.

Tại Việt Nam: Mã đề mọc hoang ở khắp nơi, từ vùng núi cao lạnh như Sa Pa, Đà Lạt đến các vùng đồng bằng. Cây ưa đất ẩm, thường mọc ở ven đường, vườn nhà và bờ ruộng.

Thành phần hóa học (Trích nguyên văn GS. Đỗ Tất Lợi)

Thành phần hóa học trong Mã đề rất đa dạng tùy theo bộ phận dùng:

Trong lá: Chứa các glycosid iridoid như Aucubin (còn gọi là rinantin), Catalpol. Ngoài ra còn có chất nhầy, Flavonoid (Baicalein, Scutellarein), các axit hữu cơ và Vitamin C, K.

Trong hạt: Chứa hàm lượng chất nhầy rất lớn (chiếm 10% – 20%), dầu béo (chứa axit succinic), Adenine, Choline và các enzym.

Dẫn chứng khoa học

Dẫn chứng quốc tế (Hệ thống PubMed – NCBI)

Tác dụng lợi tiểu và hạ huyết áp: Nghiên cứu chỉ ra rằng Aucubin trong Mã đề có khả năng kích thích bài tiết các chất điện giải và nước qua nước tiểu mà không gây mất cân bằng khoáng chất nghiêm trọng.

Kháng viêm đường hô hấp: Chất nhầy trong Mã đề có tác dụng làm dịu niêm mạc phế quản, giúp giảm các cơn ho khan và hỗ trợ quá trình tống đờm ra ngoài dễ dàng hơn.

Dẫn chứng tại Việt Nam

Điều trị sỏi thận: Thực nghiệm tại các bệnh viện YHCT Việt Nam cho thấy nước sắc Mã đề phối hợp với Kim tiền thảo giúp tăng lưu lượng nước tiểu, làm mòn và đẩy các sỏi nhỏ ra khỏi đường tiết niệu hiệu quả.

Tác dụng nhuận tràng: Chất nhầy từ hạt mã đề được ứng dụng để hỗ trợ điều trị táo bón mạn tính, đặc biệt an toàn cho người già.

Tác dụng dược lý và Bài thuốc tham khảo

Tác dụng chính

Lợi niệu thẩm thấp: Chữa phù thũng, tiểu rắt, tiểu buốt, tiểu ra máu.

Thanh can minh mục: Chữa đau mắt đỏ, hoa mắt do nóng gan.

Thanh phế hóa đàm: Chữa ho có đờm, viêm phế quản.

Chỉ tả: Chữa tiêu chảy, đi lỵ.

Bài thuốc nguyên văn (Trích GS. Đỗ Tất Lợi & Bộ Y tế 2020)

Bài thuốc 1: Trị viêm nhiễm đường tiết niệu, tiểu buốt, tiểu rắt

Thành phần: Mã đề 16g, Kim tiền thảo 20g, Rễ cỏ tranh 12g.

Cách dùng: Sắc với 600ml nước còn 200ml, chia uống 2 lần trong ngày.

Công dụng: Lợi niệu, thanh nhiệt, trừ thấp.

Chủ trị: Viêm đường tiết niệu, sỏi đường tiết niệu.

Bài thuốc 2: Chữa ho, viêm phế quản (Theo GS. Đỗ Tất Lợi)

Thành phần: Mã đề 10g, Cam thảo 2g, Cát cánh 2g.

Cách dùng: Sắc uống ngày một thang. Chia làm 3 lần uống trong ngày.

Công dụng: Thanh phế, chỉ khái.

Chủ trị: Ho có đờm, khản tiếng, viêm họng.

Lưu ý khoa học và Khuyến cáo

Liều lượng: Dùng lá: 10g – 16g; dùng hạt: 6g – 12g dưới dạng thuốc sắc hoặc thuốc bột.

Kiêng kỵ:

Phụ nữ có thai: Cần hết sức thận trọng, không nên dùng liều cao (đặc biệt là hạt) vì có thể gây kích ứng tử cung nhẹ.

Người tỳ vị hư hàn: Không nên dùng nếu thường xuyên tiêu chảy phân lỏng.

Tiểu đêm: Tránh uống nước sắc Mã đề vào buổi tối trước khi đi ngủ do thuốc có tác dụng lợi tiểu mạnh gây mất ngủ.

Cách chế biến hạt: Hạt mã đề (Xa tiền tử) có nhiều lông nhỏ gây ngứa họng khi uống trực tiếp. Vì vậy, khi sắc nên bọc hạt vào túi vải hoặc lọc kỹ nước sắc.

Bảo quản: Dược liệu Mã đề dễ bị nấm mốc và mất màu nếu phơi không kỹ. Cần bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo hoàn toàn.

Nguồn tham khảo

GS. Đỗ Tất Lợi (2006), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học.

Bộ Y tế (2020), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo Y học cổ truyền.

NCBI/PubMed – Hệ thống dữ liệu khoa học quốc tế.

Mã đề

Thương hiệu
Khoảng giá
Liên quan
Tên A->Z
Thấp đến cao
Cao đến thấp
Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)