Nhân sâm

Nhân sâm là vị thuốc có tính Bình, vị Ngọt (Cam), Đắng (Khổ), quy vào kinh Tỳ, Phế, Tâm. Dược liệu này nổi tiếng với khả năng Đại bổ nguyên khí, ích huyết, sinh tân và đặc biệt là công năng An thần ích trí giúp phục hồi cơ thể suy nhược, cải thiện trí nhớ và hỗ trợ điều trị các trường hợp khí hư muốn thoát [1][2][4].

Danh pháp và Phân loại học

Tên khoa học: Panax ginseng C. A. Mey.

Họ: Ngũ gia bì (Araliaceae).

Tên gọi khác: Viên sâm, Dã sơn sâm, Củ sâm.

Bộ phận dùng: Rễ và thân rễ phơi hay sấy khô (Rhizoma et Radix Ginseng) của cây Nhân sâm [4].

Mô tả hình thái và Phân bổ

Đặc điểm hình thái (Dựa theo GS. Đỗ Tất Lợi)

Thân: Cây cỏ sống lâu năm, cao khoảng 0,6m. Thân rễ ngắn, rễ củ dày, nạc, hình trụ hoặc hình con thoi, đôi khi chia nhánh giống hình người.

Lá: Lá mọc vòng ở đỉnh thân, cuống lá dài. Lá kép gồm 5 lá chép hình trứng hoặc hình bầu dục, mép lá có răng cưa sâu, nhỏ. Số lượng lá tăng dần theo tuổi cây (cây 1 tuổi có 1 lá 3 thùy, 2 tuổi có 1 lá 5 thùy, từ 3 tuổi trở lên có 2-5 lá kép 5 thùy).

Hoa: Hoa mọc thành tán ở đầu cành vào mùa hạ. Hoa nhỏ, màu xanh nhạt, 5 cánh hoa, 5 nhị.

Quả: Quả mọng, hình cầu dẹt, khi chín có màu đỏ tươi, bên trong chứa 2 hạt màu trắng [1].

Rễ, Củ: Củ sâm có màu vàng ngà hoặc nâu nhạt, mùi thơm đặc trưng, vị ngọt sau hơi đắng. Có thể dùng dạng nguyên củ (Sâm tươi), sấy khô (Bạch sâm) hoặc qua chế biến hấp chín rồi sấy (Hồng sâm).

Phân bổ

Nguồn gốc: Phân bố tự nhiên và được trồng nhiều tại các quốc gia vùng Đông Bắc Á như Triều Tiên (Sâm Cao Ly), Trung Quốc và vùng Viễn Đông của Liên bang Nga.

Tại Việt Nam: Cây nhân sâm Panax ginseng hiện chưa được trồng phổ biến trên quy mô lớn do yêu cầu khắt khe về khí hậu lạnh. Việt Nam có loài sâm quý khác là Sâm Ngọc Linh (Panax vietnamensis) [1].

Thành phần dược chất & hóa học

Các nhóm hoạt chất chính quyết định giá trị dược lý của Nhân sâm bao gồm:

Saponin Triterpenoid (Ginsenosides): Đây là nhóm hoạt chất quan trọng nhất với hơn 30 loại khác nhau như Rg1, Rb1, Rc, Re, Rd.

Polysaccharides (Ginsenan): Có tác dụng điều hòa miễn dịch và chống khối u.

Hợp chất Polyacetylen và tinh dầu: Tạo nên mùi thơm đặc trưng.

Các thành phần khác: Acid amin, peptide, vitamin (B1, B2) và các nguyên tố vi lượng (K, Ca, Mg, Ge).

Công thức hóa học tiêu biểu (Ginsenoside Rg1): C42H72O14

Dẫn chứng khoa học

Dẫn chứng quốc tế (Hệ thống PubMed – NCBI)

Tác dụng bảo vệ tim mạch: Nghiên cứu chỉ ra các Ginsenosides tác động qua con đường tín hiệu AMPK và PPAR giúp bảo vệ cơ tim, điều hòa huyết áp và chuyển hóa lipid [3].

Cải thiện chức năng thần kinh: Nhân sâm giúp tăng cường trí nhớ, bảo vệ tế bào thần kinh khỏi quá trình oxy hóa và hỗ trợ cải thiện tình trạng trầm cảm, sa sút trí tuệ [3].

Dẫn chứng tại Việt Nam

Nghiên cứu trong nước: Nhân sâm được ghi nhận là vị thuốc đứng đầu trong “Tứ đại danh dược” (Sâm, Nhung, Quế, Phụ). Các nghiên cứu tại Viện Dược liệu tập trung vào việc định lượng Ginsenosides để chuẩn hóa chất lượng dược liệu nhập khẩu [4].

Tác dụng dược lý và Bài thuốc

Tác dụng dược lý

Bồi bổ nguyên khí: Tăng cường sức đề kháng, chống mệt mỏi, nâng cao khả năng thích nghi của cơ thể.

Tác dụng trên hệ tiêu hóa: Kiện Tỳ, hỗ trợ tiêu hóa, trị các chứng ăn uống kém, đầy bụng.

Tác dụng trên hệ hô hấp: Bổ Phế, dùng trong các trường hợp ho hen do phế hư.

Sinh tân chỉ khát: Hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường, miệng khô khát.

Bài thuốc tham khảo (Trích GS. Đỗ Tất Lợi & Bộ Y tế)

Bài thuốc 1: Độc sâm thang (Dùng khi cấp cứu, suy nhược nặng)

Thành phần: Nhân sâm 40g (hoặc liều thấp hơn tùy tình trạng).

Cách dùng: Sắc với 400ml nước còn 200ml, cho người bệnh uống từng ít một. Sau khi uống cần nằm nghỉ yên tĩnh.

Công dụng: Đại bổ nguyên khí, hồi dương cứu nghịch.

Chủ trị: Cơ thể suy nhược sau mất máu nhiều, choáng ngất, mạch vi muốn tuyệt.

Bài thuốc 2: Tứ quân tử thang (Bài thuốc cơ bản kiện Tỳ)

Thành phần: Nhân sâm 10g, Bạch truật 9g, Phục linh 9g, Cam thảo (chích) 6g.

Cách dùng: Tán bột hoặc sắc uống hằng ngày.

Công dụng: Ích khí, kiện Tỳ, dưỡng vị.

Chủ trị: Tỳ vị khí hư, mặt trắng nhợt, chân tay mỏi mệt, ăn ít, đại tiện lỏng.

Lưu ý khoa học và Khuyến cáo

Liều lượng: Mức dùng an toàn từ 2 – 10g/ngày dưới dạng thuốc sắc, hãm hoặc ngậm lát mỏng.

Kiêng kỵ:

Đối tượng: Không dùng cho người có “Thực tà” (đang bị sốt cao, đau bụng do thức ăn tích trệ, táo bón, cao huyết áp kịch phát).

Tương kỵ: Không dùng chung với các vị thuốc như Lê lô, Ngũ linh chi, Tạo giác. Không dùng dụng cụ bằng sắt để đun nấu.

Thực phẩm: Kiêng ăn củ cải và uống trà xanh ngay sau khi uống sâm vì sẽ làm giảm tác dụng của thuốc.

Phụ nữ có thai: Không nên tự ý dùng liều cao vì có thể ảnh hưởng đến thai nhi.

Tác dụng phụ: Dùng quá nhiều hoặc dùng buổi tối có thể gây mất ngủ, hưng phấn quá mức.

Bảo quản: Để nơi khô ráo, thoáng mát hoặc bảo quản trong lọ kín có chất hút ẩm [1][4].

Nguồn tham khảo

Đỗ Tất Lợi (2006), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học. [1]

Bộ Y tế (2020), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo Y học cổ truyền. [2]

National Center for Biotechnology Information (NCBI) – Pharmacological and medical applications of Panax ginseng. [3]

Dược điển Việt Nam V, Tập 2, NXB Y học. [4]

Nhân sâm

Thương hiệu
Khoảng giá
Liên quan
Tên A->Z
Thấp đến cao
Cao đến thấp
Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)