Tang ký sinh là vị thuốc có tính bình, vị đắng, ngọt, quy vào hai kinh Can, Thận. Dược liệu này nổi tiếng với khả năng bổ Can Thận, mạnh gân cốt, thông kinh lạc và đặc biệt là công năng an thai, lợi sữa giúp nuôi dưỡng thai nhi và điều trị các chứng đau nhức xương khớp mãn tính [1][2].
Danh pháp và Phân loại học
Tên khoa học: Taxillus chinensis (DC.) Danser (tên đồng nghĩa: Loranthus chinensis DC., Loranthus parasiticus (L.) Merr.).
Họ: Tầm gửi (Loranthaceae).
Tên gọi khác: Tầm gửi cây dâu, Ký sinh cây dâu.
Bộ phận dùng: Thân, cành và lá (Ramulus cum Folio Loranthi) của cây Tầm gửi sống ký sinh trên cây Dâu tằm (Morus alba L.).
Mô tả hình thái và Phân bổ
Đặc điểm hình thái (Dựa theo GS. Đỗ Tất Lợi)
Thân: Loại cây bụi nhỏ, thường xanh, sống ký sinh trên cành cây dâu. Cành hình trụ, màu nâu xám hoặc đen nhạt, có nhiều bì khổng và các vết sẹo lá nổi rõ. Khi còn non, cành có lông màu nâu rỉ sắt, sau nhẵn.
Lá: Lá mọc so le hoặc đối, phiến lá hình bầu dục hoặc hình trứng. Lá dày, dai, mép nguyên. Khi còn non lá có lông, sau rụng hết và trở nên nhẵn bóng ở mặt trên.
Hoa: Hoa mọc thành xim ở kẽ lá, màu đỏ hoặc hồng. Tràng hoa hình ống, phía trên chia thành 4 thùy.
Quả: Quả hạch hình bầu dục hoặc hình trứng, chứa một hạt duy nhất bao bọc bởi một lớp chất nhầy giúp hạt dễ bám vào cây chủ.
Rễ: Không có rễ dưới đất mà có các giác mút (rễ ký sinh) đâm sâu vào mạch gỗ của cây dâu để hút chất dinh dưỡng.
Phân bổ
Nguồn gốc: Phổ biến ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á.
Tại Việt Nam: Cây mọc hoang khắp nơi theo sự phân bố của cây dâu tằm. Để đảm bảo chất lượng làm thuốc, nhất thiết phải thu hái đúng loại tầm gửi mọc trên cây dâu.
Thành phần dược chất & hóa học
Các nhóm hoạt chất chính quyết định giá trị dược lý của Tang ký sinh bao gồm:
Flavonoid: Chủ yếu là Quercetin và Avicularin (quercetin-3-alpha-L-arabinoside).
Tannin: Chiếm hàm lượng đáng kể, có tác dụng kháng khuẩn và săn se.
Các hợp chất khác: Catechin, các acid hữu cơ và tinh bột.
Công thức hóa học tiêu biểu (Quercetin): C15H10O7.
Dẫn chứng khoa học
Dẫn chứng quốc tế (Hệ thống PubMed – NCBI)
Tác dụng hạ huyết áp: Các nghiên cứu chỉ ra rằng Flavonoid trong Tang ký sinh có khả năng làm giãn mạch ngoại vi và ức chế trung tâm vận mạch, từ đó giúp hạ huyết áp một cách từ từ và ổn định [3].
Kháng viêm và bảo vệ khớp: Avicularin có tác dụng ức chế các tiền chất gây viêm, giúp bảo vệ mô sụn và giảm đau trong các mô hình viêm khớp mãn tính [3].
Dẫn chứng tại Việt Nam
Theo nghiên cứu của Viện Dược liệu, Tang ký sinh không gây độc tính cấp và mãn tính ở liều điều trị. Vị thuốc này được khẳng định có tác dụng an thần nhẹ và hỗ trợ điều trị tăng huyết áp ở người cao tuổi rất hiệu quả.
Tác dụng dược lý và Bài thuốc
Tác dụng dược lý
Khu phong trừ thấp: Đặc trị các chứng đau nhức xương khớp, tê bại chân tay do phong thấp.
Bổ Can Thận: Mạnh gân xương, dùng cho người già yếu, gân cốt suy nhược.
An thai: Dùng khi phụ nữ mang thai bị đau bụng, ra huyết (động thai) hoặc hay bị sảy thai.
Bài thuốc tham khảo (Trích GS. Đỗ Tất Lợi & Bộ Y tế)
Bài thuốc 1: Độc hoạt ký sinh thang (Chữa đau khớp, thần kinh tọa)
Thành phần: Tang ký sinh 16g, Độc hoạt 12g, Phòng phong 12g, Đương quy 12g, Đỗ trọng 12g, Ngưu tất 12g, Tế tân 4g.
Cách dùng: Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần.
Công dụng: Trừ phong thấp, bổ khí huyết, chỉ thống.
Bài thuốc 2: Chữa động thai, đau bụng
Thành phần: Tang ký sinh 16g, Cao ban long 10g (ngâm chảy), Ngải diệp 10g.
Cách dùng: Sắc Tang ký sinh và Ngải diệp lấy nước, sau đó hòa Cao ban long vào uống nóng.
Chủ trị: Thai động không yên, đau bụng ra huyết.
Lưu ý khoa học và Khuyến cáo
Liều lượng: Mức dùng an toàn từ 12g đến 20g khô/ngày.
Kiêng kỵ:
Đối tượng đặc biệt: Người có tạng nhiệt quá mức (đại tiện táo, chất lưỡi quá đỏ) nên thận trọng khi dùng phối hợp.
Phân biệt: Tuyệt đối không dùng các loại tầm gửi mọc trên cây có độc (như cây Trúc đào, cây Đỗ quyên…) vì có thể gây ngộ độc nguy hiểm.
Tác dụng phụ: Rất ít khi gặp tác dụng phụ nếu dùng đúng loại tầm gửi cây dâu. Một số ít người có thể bị đầy bụng nhẹ nếu dùng liều quá cao.
Bảo quản: Phơi khô, để nơi thoáng gió, khô ráo. Tránh ẩm ướt vì dược liệu dễ bị mốc làm giảm hoạt chất Flavonoid.
Nguồn tham khảo
Đỗ Tất Lợi (2006), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học, trang 66. [1]
Bộ Y tế (2017), Dược điển Việt Nam V, Tập 2, NXB Y học. [2]
National Center for Biotechnology Information (NCBI) – Hypotensive and anti-inflammatory activities of Taxillus chinensis. [3]



















