Thương truật

Trong Y học cổ truyền, Thương truậttính ôn, vị cay, đắng; quy vào hai kinh Tỳ và Vị. Đây là vị thuốc “khắc tinh” của các chứng bệnh do thấp tà gây ra, giúp kiện tỳ, tán hàn và làm sáng mắt.

Danh pháp và Phân loại học

Tên khoa học: Atractylodes lancea (Thunb.) DC. hoặc Atractylodes chinensis (DC.) Koidz.

Họ: Cúc (Asteraceae).

Tên gọi khác: Xích truật, Mao truật.

Bộ phận dùng: Thân rễ phơi khô (Rhizoma Atractylodis).

Đặc điểm hình thái và Phân bổ

Mô tả: Cây sống lâu năm, cao khoảng 30-70cm. Lá mọc so le, mép có răng cưa nhỏ. Thân rễ (củ) hình chuỗi tròn hoặc khối không đều, mặt ngoài màu nâu đen, khi bẻ ra thấy các đốm dầu màu đỏ (gọi là “chu sa điểm”).

Phân bổ: Chủ yếu nhập từ Trung Quốc. Tại Việt Nam, cây đã được di thực trồng thử nghiệm thành công tại các vùng núi cao có khí hậu mát mẻ như Lào Cai (Sapa) và Lâm Đồng (Cập nhật tháng 01/2026).

Thành phần hóa học và Dẫn chứng khoa học

Theo GS. Đỗ Tất Lợi (Trích nguyên văn sách – Trang 366)

Thành phần hóa học: Trong Thương truật chủ yếu chứa tinh dầu (tỷ lệ 1-3%). Thành phần chính của tinh dầu là:

Atractylol C15H26O (hỗn hợp của hinesol và eudesmol).

Atractylon C15H20O.

Ngoài ra còn có các hợp chất khác như hinesol, β-eudesmol.

Dẫn chứng từ PubMed (Cập nhật 2024 – 2026)

Cơ chế bảo vệ hệ tiêu hóa (Cập nhật 15/12/2025): Nghiên cứu trên PubMed chứng minh hoạt chất β-eudesmol trong Thương truật có khả năng thúc đẩy quá trình tháo rỗng dạ dạ dày và điều hòa nhu động ruột thông qua việc tác động lên các thụ thể cholinergic, giúp cải thiện chứng đầy bụng, khó tiêu.

Tác dụng kháng viêm và bảo vệ thần kinh (Tháng 10/2024): Các báo cáo khoa học mới cho thấy chiết xuất Thương truật ức chế đáng kể sự sản sinh NO và PGE2, giúp giảm viêm trong các bệnh lý về khớp do thấp khớp.

Dẫn chứng Việt Nam (2024): Theo khảo sát của Viện Dược liệu, Thương truật di thực tại Việt Nam giữ được hàm lượng tinh dầu đạt ngưỡng 2.1%, đảm bảo hoạt tính dược lý tương đương dược liệu nhập khẩu.

Tác dụng dược lý

Theo GS. Đỗ Tất Lợi (Trích nguyên văn sách – Trang 366)

Tác dụng dược lý: * Nước sắc Thương truật có tác dụng hạ đường huyết rõ rệt trên động vật thí nghiệm.

Tinh dầu Thương truật có tác dụng sát khuẩn đối với một số loại nấm ngoài da.

Giúp tiêu hóa tốt hơn, chữa các chứng bụng đầy trướng, nôn mửa.

Tổng quát công năng chính

Kiện tỳ táo thấp: Trị tiêu chảy, bụng đầy trướng, ăn không tiêu, chân tay rã rời do tỳ hư thấp trệ.

Khử phong tán hàn: Trị phong thấp, đau nhức xương khớp, đặc biệt là đau khớp phần dưới cơ thể.

Minh mục (Sáng mắt): Dùng cho người quáng gà, mắt mờ (thường phối hợp với gan lợn).

Bài thuốc tham khảo (Trích nguyên văn GS. Đỗ Tất Lợi)

(Nguồn: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” – GS. Đỗ Tất Lợi, NXB Y học, 2006)

Bình vị tán (Chữa đau bụng, đầy trướng, ăn không tiêu, nôn mửa):

Thành phần: Thương truật 160g, hậu phác 120g, trần bì 80g, cam thảo 40g.

Cách dùng: Các vị tán nhỏ thành bột. Mỗi lần dùng 4-8g bột này, uống với nước gừng hoặc nước ấm, ngày 2-3 lần.

Chữa quáng gà, mắt mờ:

Thành phần: Thương truật 60g, gan lợn 1 bộ.

Cách dùng: Thương truật tán bột, gan lợn thái mỏng. Cho bột vào gan lợn, nấu chín, ăn gan và uống nước sắc.

Lưu ý khoa học và Khuyến cáo

Kiêng kỵ: Người âm hư nội nhiệt, đại tiện táo bón, nhiều mồ hôi (biểu hư hữu hãn) không nên dùng đơn độc do tính vị của Thương truật rất táo (khô).

Bào chế: Để giảm bớt tính táo, thường ngâm nước vo gạo trước khi thái lát phơi khô.

Liều dùng: Ngày dùng 5-10g dưới dạng thuốc sắc hoặc thuốc bột.

Bảo quản: Dược liệu nhiều tinh dầu, dễ bay hơi và mốc mọt, cần đậy kín, để nơi khô ráo, thoáng mát (Cảnh báo cập nhật tháng 01/2026).

Nguồn tham khảo:

GS. Đỗ Tất Lợi (2006), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học.

NCBI/PubMed – Cơ sở dữ liệu khoa học quốc tế (2024-2026).

Thương truật

Thương hiệu
Khoảng giá
Liên quan
Tên A->Z
Thấp đến cao
Cao đến thấp
Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)