Xạ can

Xạ can (thường gọi là cây Rẻ quạt) là vị thuốc có tính Hàn, vị Đắng (Khổ), quy vào kinh Phế, Can. Dược liệu này nổi tiếng với khả năng thanh nhiệt giải độc, lợi hầu họng, tiêu đờm và đặc biệt là công năng Tuyên phế khí giúp điều trị viêm họng, viêm amidan, tắc nghẽn cổ họng và ho có đờm [1][2][4].

Danh pháp và Phân loại học

Tên khoa học: Iris domestica (L.) Goldblatt (tên đồng nghĩa: Belamcanda chinensis (L.) DC.).

Họ: Diên vĩ (Iridaceae).

Tên gọi khác: Rẻ quạt, Lưỡi đòng, Hổ trượng (cần tránh nhầm với cây Cốt khí củ).

Bộ phận dùng: Thân rễ phơi hoặc sấy khô (Rhizoma Belamcandae).

Mô tả hình thái và Phân bổ

Đặc điểm hình thái (Dựa theo GS. Đỗ Tất Lợi)

Thân: Cây thảo, sống lâu năm, cao từ 0,5m đến 1m. Thân rễ mọc bò, hình trụ, có nhiều nốt sần.

Lá: Lá hình mác dài, dẹt, mọc so le xếp thành hai dãy trên một mặt phẳng (trông giống như cái quạt nên có tên Rẻ quạt). Lá dài 20-40cm, rộng 2-3cm, gân lá song song.

Hoa: Hoa mọc thành xim thưa ở đầu cành. Cánh hoa màu vàng cam có các đốm đỏ thẫm hoặc tía.

Quả: Quả nang hình trứng ngược, dài khoảng 2-3cm. Khi quả chín nứt ra lộ ra nhiều hạt hình cầu, màu đen bóng.

Rễ, Củ: Thân rễ (thường gọi là củ) có vỏ màu vàng nâu, thịt bên trong màu trắng vàng, mùi thơm nhẹ [1].

Phân bổ

Nguồn gốc: Có nguồn gốc từ Trung Quốc, Nhật Bản và Việt Nam.

Tại Việt Nam: Mọc hoang và được trồng khắp nơi để làm cảnh và làm thuốc. Các vùng trồng nhiều bao gồm Lào Cai, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc và vùng đồng bằng Bắc Bộ [1].

Thành phần dược chất & hóa học

Các nhóm hoạt chất chính quyết định giá trị dược lý của Xạ can bao gồm:

Flavonoids: Đặc biệt là các Isoflavones như Iridin, Tectoridin, Belamcandin, Tectorigenin.

Quinones: Bao gồm Belamcandols.

Triterpenoids: Các hợp chất hỗ trợ kháng viêm.

Phytosterols: Beta-sitosterol và các dẫn xuất.

Công thức hóa học tiêu biểu (Iridin): C24H26O13

Dẫn chứng khoa học

Dẫn chứng quốc tế (Hệ thống PubMed – NCBI)

Tác dụng kháng viêm và kháng khuẩn: Các nghiên cứu cho thấy dịch chiết Xạ can, đặc biệt là hoạt chất Tectorigenin, có khả năng ức chế các cytokin gây viêm và ngăn chặn sự phát triển của phế cầu khuẩn, liên cầu khuẩn tan huyết [3].

Hỗ trợ điều trị hô hấp: Nghiên cứu thực nghiệm chứng minh chiết xuất từ thân rễ giúp làm giảm tình trạng co thắt phế quản và hỗ trợ tống xuất đờm hiệu quả [3].

Dẫn chứng tại Việt Nam

Nghiên cứu trong nước: Xạ can là vị thuốc đầu vị trong các bài thuốc trị viêm họng tại Việt Nam. Dược điển Việt Nam V quy định hàm lượng Tectoridin không được thấp hơn 1,0% tính theo dược liệu khô kiệt. Nhiều bệnh viện YHCT đã ứng dụng các chế phẩm từ Xạ can để thay thế kháng sinh trong các trường hợp viêm họng cấp nhẹ [4].

Tác dụng dược lý và Bài thuốc

Tác dụng dược lý

Lợi hầu họng: Trị sưng đau họng, viêm amidan, khó nuốt.

Tiêu đờm chỉ khái: Trị ho có đờm, khò khè, hen suyễn.

Giải độc, tiêu thũng: Dùng ngoài trị mụn nhọt hoặc sưng đau vú (ít dùng hơn).

Bài thuốc tham khảo (Trích GS. Đỗ Tất Lợi & Bộ Y tế)

Bài thuốc 1: Trị viêm họng cấp, amidan sưng đau

Thành phần: Xạ can 6 – 9g, Cam thảo 6g, Cát cánh 9g.

Cách dùng: Sắc nước uống hằng ngày hoặc ngậm nuốt dần nước sắc.

Công dụng: Thanh nhiệt, lợi họng, giảm sưng.

Chủ trị: Họng sưng đau, nuốt khó, tiếng nói khàn.

Bài thuốc 2: Trị ho có đờm, thở khò khè (Xạ can ma hoàng thang)

Thành phần: Xạ can 6g, Ma hoàng 6g, Khoản đông hoa 9g, Gừng tươi 3 lát.

Cách dùng: Sắc nước uống trong ngày.

Công dụng: Ôn phế, hóa đàm, chỉ khái.

Chủ trị: Ho suyễn, đờm khò khè trong cổ họng.

Lưu ý khoa học và Khuyến cáo

Liều lượng: Mức dùng an toàn từ 3 – 9g/ngày (dạng khô).

Kiêng kỵ:

Phụ nữ có thai: Tuyệt đối không dùng do Xạ can có tính tẩy hạ và hoạt huyết mạnh, có thể gây ảnh hưởng đến thai nhi.

Người tỳ vị hư hàn: Thường xuyên tiêu chảy, bụng lạnh nên thận trọng hoặc phối hợp với các vị thuốc ấm (gừng).

Tác dụng phụ: Dùng liều quá cao có thể gây kích ứng niêm mạc ruột, dẫn đến tiêu chảy.

Bảo quản: Thân rễ rất dễ bị nấm mốc và mối mọt. Cần phơi thật khô, đậy kín, để nơi thoáng mát [1][4].

Nguồn tham khảo

Đỗ Tất Lợi (2006), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học. [1]

Bộ Y tế (2020), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo Y học cổ truyền. [2]

National Center for Biotechnology Information (NCBI) – Pharmacological activities of Belamcanda chinensis. [3]

Dược điển Việt Nam V, Tập 2. [4]

Xạ can

Thương hiệu
Khoảng giá
Liên quan
Tên A->Z
Thấp đến cao
Cao đến thấp
Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)