Xuyên khung

Xuyên khung là vị thuốc có tính ôn (ấm), vị cay; quy vào các kinh Can, Đởm và Tâm bào. Dược liệu này nổi tiếng với khả năng hành khí, hoạt huyết, khu phong và đặc biệt là công năng chỉ thống (giảm đau), được mệnh danh là vị thuốc đầu vị trong điều trị các chứng đau do huyết ứ, khí trệ.

Danh pháp và Phân loại học

Tên khoa học: Ligusticum wallichii Franch. (tên đồng nghĩa: Ligusticum striatum DC.) .

Họ: Hoa tán (Apiaceae).

Tên gọi khác: Khung cùng, Phủ khung.

Bộ phận dùng: Thân rễ phơi hay sấy khô của cây Xuyên khung (Rhizoma Ligustici wallichii).

Mô tả hình thái và Phân bổ

Đặc điểm hình thái (Dựa theo GS. Đỗ Tất Lợi)

Thân: Cây thảo, sống lâu năm. Thân mọc đứng, giữa rỗng, mặt ngoài có đường rãnh dọc.

Lá: Lá mọc so le, kép lông chim 2-3 lần. Cuống lá dài, phần dưới ôm lấy thân thành bẹ lá. Phiến lá xẻ sâu thành những thùy hình mác.

Hoa: Hoa mọc thành tán kép ở đầu cành. Hoa nhỏ, màu trắng, có 5 cánh hoa.

Quả: Quả song bạnh, hình trứng.

Rễ (Vị thuốc): Thân rễ (thường gọi là củ) có hình khối không đều, mặt ngoài màu nâu vàng, có nhiều mấu lồi, mùi thơm đặc trưng nồng đậm.

Phân bổ

Nguồn gốc: Chủ yếu phân bổ tại các vùng có khí hậu ôn đới như Trung Quốc.

Tại Việt Nam: Xuyên khung được di thực và trồng nhiều ở các tỉnh miền núi phía Bắc có khí hậu mát mẻ như Lào Cai (Sa Pa), Hà Giang, Lai Châu.

Thành phần hóa học

Thành phần hóa học của Xuyên khung rất phong phú, mang lại nhiều giá trị dược lý:

Tinh dầu: Chứa các hợp chất như Ligustilide, Wallichilide giúp giãn mạch máu và hạ huyết áp.

Alcaloid: Chứa Chuanxiongzine (Tetramethylpyrazine) – hoạt chất chính hỗ trợ lưu thông máu não.

Acid hữu cơ: Ferulic acid có tác dụng chống kết tập tiểu cầu.

Công thức hóa học tiêu biểu (Tetramethylpyrazine): C8​H12​N2​.

Dẫn chứng khoa học

Dẫn chứng quốc tế (Hệ thống PubMed – NCBI)

Cải thiện tuần hoàn não: Các nghiên cứu trên PubMed chứng minh hoạt chất Tetramethylpyrazine trong Xuyên khung có khả năng đi qua hàng rào máu não, giúp giãn mạch và tăng cường lưu lượng máu lên não, hỗ trợ phục hồi sau đột quỵ.

Chống viêm và giảm đau: Chiết xuất Xuyên khung cho thấy khả năng ức chế các chất trung gian gây viêm, làm giảm đáng kể các cơn đau đầu kinh niên và đau nửa đầu.

Dẫn chứng tại Việt Nam

Nghiên cứu về tim mạch: Các nghiên cứu tại Viện Dược liệu cho thấy dịch chiết Xuyên khung có tác dụng làm giảm sức cản của mạch máu ngoại vi, hỗ trợ điều trị huyết áp cao và giảm đau thắt ngực.

Tác dụng dược lý và Bài thuốc

Tác dụng chính

Hoạt huyết hành khí: Làm tan huyết ứ, thúc đẩy khí huyết lưu thông.

Khu phong chỉ thống: Điều trị các chứng đau do phong hàn, đặc biệt là đau đầu, đau nhức xương khớp.

Điều hòa kinh nguyệt: Chữa các chứng kinh nguyệt không đều, thống kinh (đau bụng kinh).

Bài thuốc tham khảo (Trích GS. Đỗ Tất Lợi & Bộ Y tế)

Bài thuốc 1: Tứ vật thang (Bài thuốc kinh điển bổ huyết, điều kinh)

Thành phần: Xuyên khung 6g, Đương quy 12g, Bạch thược 12g, Thục địa 12g.

Cách dùng: Sắc với nước uống mỗi ngày một thang.

Công dụng: Bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh.

Chủ trị: Huyết hư, sắc mặt nhợt nhạt, kinh nguyệt không đều, đau bụng khi hành kinh.

Bài thuốc 2: Độc hoạt tang ký sinh (Chữa đau nhức xương khớp)

Thành phần: Xuyên khung 08g, Độc hoạt 12g, Tang ký sinh 16g, Phòng phong 10g, Tần giao 10g, Đương quy 12g, Bạch thược 12g, Thục địa 12g, Đẳng sâm 12g, Phục linh 12g, Đỗ trọng 12g, Ngưu tất 12g, Tế tân 04g, Cam thảo 04g, Quế chi 08g.

Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang.

Công dụng: Trừ phong thấp, bổ can thận, bổ khí huyết.

Chủ trị: Đau thần kinh tọa, đau lưng mỏi gối, thoái hóa khớp do thể phong hàn thấp tí.

Lưu ý khoa học và Khuyến cáo

Liều lượng: Mức dùng an toàn từ 4g đến 12g dược liệu khô mỗi ngày.

Kiêng kỵ:

Phụ nữ có thai: Tuyệt đối thận trọng hoặc không dùng vì Xuyên khung có tác dụng hoạt huyết mạnh, có thể gây co bóp tử cung.

Người tạng nhiệt: Những người âm hư hỏa vượng, nội nhiệt lớn không nên dùng đơn độc do tính ôn ấm của thuốc.

Chứng huyết chảy không cầm: Người đang bị xuất huyết đại phẫu hoặc rong kinh nặng cần tránh dùng.

Bảo quản: Để nơi khô ráo, thoáng mát. Do chứa nhiều tinh dầu, cần đậy kín để tránh mất mùi và ẩm mốc.

Nguồn tham khảo

Đỗ Tất Lợi (2006), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học.

Bộ Y tế (2020), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo Y học cổ truyền.

National Center for Biotechnology Information (NCBI) – PubMed Database.

Xuyên khung

Thương hiệu
Khoảng giá
Liên quan
Tên A->Z
Thấp đến cao
Cao đến thấp
Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)