X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-20980-18
  • (SĐK cũ: VN-20980-18)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Acido Tranexamico Bioindustria L.I.M
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 87633/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 12/12/2022
Hoạt chất
  • Acid tranexamic 500mg
Hàm lượng
  • 500mg
Số quyết định
  • 173/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 27/03/2018
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch và uống
Quy cách đóng gói
  • Hộp 5 ống 5ml
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH Dược Tâm Đan
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 1333 đường 31B, Khu phố An Phú - An Khánh, Phường An Phú, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Bioindustria L.I.M (Laboratorio Italiano Medicinali) S.p.A
  • Nước: Ý
  • Địa chỉ: Via De Ambrosiis, 2/6- 15067 Novi Ligure (AL)
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Acido Tranexamico 500mg/5ml Bioindustria L.I.M, điều trị chảy máu

5.00
(2 đánh giá của khách hàng)
782 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Ytaly
Quy cách Hộp 20 ống
Thương hiệu Bioindustria L.I.M
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-20980-18
Nhà sản xuất Bioindustria L.I.M (Laboratorio Italiano Medicinali) S.p.A
Hoạt chất Acid tranexamic 500mg
Thành phần

Acido Tranexamico 500mg/5ml Bioindustria L.I.M được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch và uống với công dụng điều trị và phòng ngừa chảy máu do phân hủy fibrin và khi phẫu thuật.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 11 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Nội dung chính

Công dụng của Thuốc Acido Tranexamico 500mg/5ml Bioindustria L.I.M

Acido Tranexamico 500mg/5ml Bioindustria L.I.M được chỉ định điều trị và phòng ngừa chảy máu do phân hủy fibrin tại chỗ cho người lớn và trẻ em từ một tuổi trở lên.

Các chỉ định cụ thể bao gồm:

Chảy máu do phân hủy fibrin tại chỗ như:

  • Rong kinh và băng huyết
  • Xuất huyết dạ dày- ruột
  • Rối loạn đái ra máu, phẫu thuật tuyến tiền liệt hoặc phẫu thuật ảnh hưởng đến đường tiết niệu.

Phẫu thuật tai-mũi-họng (nạo sùi vòm họng, cắt amiđan, nhổ răng)

Phẫu thuật phụ khoa hoặc các rối loạn về sinh sản

Phẫu thuật ngực, bụng và các can thiệp phẫu thuật lớn khác như phẫu thuật tim mạch

Kiểm soát chảy máu do dùng chất phân hủy fibrin.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Acido Tranexamico 500mg/5ml Bioindustria L.I.M

Mỗi ống dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch và uống Acido Tranexamico 500mg/5ml Bioindustria L.I.M có chứa những thành phần chính như là:

acid tranexamic 500 mg

Tá dược: acid hydrochloride 37% (để chỉnh pH), nước pha tiêm vừa đủ.

Acido Tranexamico 500mg/5ml Bioindustria L.I.M, điều trị chảy máu
Acido Tranexamico 500mg/5ml Bioindustria L.I.M, điều trị chảy máu

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Acido Tranexamico 500mg/5ml Bioindustria L.I.M

Thuốc Acido Tranexamico 500mg/5ml Bioindustria L.I.M cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách sử dụng:

Thuốc được dùng theo đường tiêm tĩnh mạch và đường uống.

Đường tiêm tĩnh mạch: sử dụng giới hạn nghiêm ngặt trong tiêm tĩnh mạch chậm.

Dùng uống: chủ yếu dùng cho trẻ em hoặc người bệnh gặp khó khăn khi nuột. Dùng thuốc tại chỗ.

Liều dùng tham khảo:

Người lớn:

Liều phòng ngừa bằng đường uống

Khi phòng ngừa bằng đường uống, cần pha loãng toàn bộ dung dịch trong ống với một ít nước đường, liều dùng hằng ngày là: 1,5 – 2 ống Acido Tranexamico Bioindustria L.I.M 500 mg, uống ít nhất 1 ngày trước khi phẫu thuật và tiếp tục uống không dưới 3-4 ngày sau phẫu thuật.

Liều điều trị bằng đường uống

Khi điều trị bằng đường uống, cần pha loãng toàn bộ dung dịch trong ống với một ít nước đường, liều dùng hằng ngày là: mỗi lần 1- 2 ống Acido Tranexamico Bioindustria L.I.M 500 mg x 3 làn/ngày hoặc mỗi lần 0,5 – 1 ống Acido Tranexamico Bioindustria L.I.M 500 mg x 6 làn/ngày.

Chỉ định bằng đường uống chủ yếu trong các trường hợp:

Chảy máu xảy ra do thuốc nội khoa, tai mũi họng và liệu pháp nha khoa.

Trước khi tiến hành phẫu thuật có sự xuất hiện chảy máu do hoạt động plasmin.

Rong kinh.

Mất máu trong sản phụ khoa, viêm bàng quang xuất huyết và viêm trực tràng sau xạ trị ung thư sinh dục.

Trong duy trì liệu pháp tiêm tĩnh mạch để ngăn chặn chảy máu tái phát.

Liệu pháp tiêm tĩnh mạch

Người lớn

Nếu không có chị định khác, khuyến cáo dùng các liều như sau:

1. Điều trị chuẩn phân hủy fibrin tại chỗ:

0,5 g (1 ống 5 ml) đến 1 g (2 ống 5 ml) acid tranexamic, tiêm tĩnh mạch chậm (= 1 ml/ phút), 2- 3 lần ngày

2. Điều trị chuẩn phân hủy fibrin toàn thân:

1g (2 ống 5 ml) acid tranexamic, tiêm tĩnh mạch chậm (= 1 ml/phút) mỗi 6-8 giờ, tương đương với 15 mg/kg trọng lượng cơ thể.

Suy thận

Trong trưong hợp thận suy yếu có nguy cơ tích lũy acid tranexamic, chống chỉ định sử dụng acid tranexamic ở bệnh nhân suy thận nặng. Đối với bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình, nên giảm liều acid tranexamic theo mức độ creatinine huyết thanh

Creatinine huyết thanh Liều tiêm tĩnh mạch Cách dùng
µmol/l mg/10ml
120 – 249 1,35 – 2,82 10mg/kg thể trọng Mỗi 12 giờ
250 – 500 2,82 – 5,65 10mg/kg thể trọng Mỗi 24 giờ
>500 >5,65 5mg/kg thể trọng Mỗi 24 giờ

Suy gan

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.

Người cao tuổi

Không cần thiết giảm liều khi chưa có dấu hiệu suy thận.

Điều trị tại chỗ

Bôi lượng thuốc trong 1 ống tại chỗ chảy máu, hoặc cho trực tiếp hoặc dùng gạc thấm dung dịch. Cách làm này được sử dụng trong trường hợp cần cầm máu nhanh ở tai, mũi, họng.

Liều phòng ngừa bằng đường uống

Liều dùng uống hằng ngày là 5-10 mg/kg, uống it nhất 1 ngày trước khi phẫu thuật và tiếp tục không dưới 3-4 ngày sau phẫu thuật.

Khi uống: pha loãng toàn bộ dung dịch trong ống với một ít nước đường.

Trẻ em

Các dữ liệu về an toàn, hiệu quả và liều dùng đối với các chỉ định hiện hành được duyệt còn hạn chế.

Liều điều trị bằng đường uống

Liều dùng uống hằng ngày là 10-20 mg/kg x 3 lần/ngày hoặc 5-10 mg/kg x 6 làningày.

Liều điều trị bằng đường tiêm tĩnh mạch

Trẻ em từ 1 tuổi trở lên, liều dùng trong khoảng 20 mg/kg/ngày. Tuy nhiên, dữ liệu về hiệu quả, liều lượng và an toàn cho chỉ định này còn hạn chế. Hiệu quả, an toàn và liều lượng của acid tranexamie o trẻ em phầu thuật tim chưa được thiết lập đầy đủ. Các dữ liệu hiện có còn hạn chế.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Acido Tranexamico 500mg/5ml Bioindustria L.I.M

Ficocyte 30 MU/0.5ml, điều trị giảm bạch cầu trung tính
Công dụng của Ficocyte 30 MU/0,5ml Ficocyte 30 MU/0,5ml được chỉ định điều trị giảm...
0

Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược của thuốc.

Nghẽn tĩnh mạch hoặc động mạch cấp tính.

Tình trạng phân hủy fibrin sau bệnh đông máu rải rác nội mạch ngoại trừ ở những người có hệ thống phân hủy fibrin hoạt động mạnh kèm chảy máu cấp tính nặng.

Suy thận nặng (nguy cơ tích luỹ).

Tiền sử co giật.

Tiêm tủy sống và tiêm não thất, sử dụng trong não (nguy cơ bị phủ não và co giật).

Cảnh báo và thận trong khi sử dụng Thuốc Acido Tranexamico 500mg/5ml Bioindustria L.I.M

Trong quá trình sử dụng Acido Tranexamico 500mg/5ml Bioindustria L.I.M, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Các chỉ định và phương pháp dùng nêu trên cần được thực hiện nghiêm túc:

Tiêm tĩnh mạch rất chậm

Không tiêm bắp acid tranexamic

Co giật

Đã có báo cáo các trường hợp co giật do điều trị bằng acid tranexamic. Trong phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG), hầu hết những trường hợp này đưoc báo cáo sau khi tiêm ạcid tranexamic ở liều cao. Việc sử dụng liều thấp acid tranexamic, tỷ lệ mắc các cơn động kinh sau phẫu thuật tương tự như ở bệnh nhân không sử dụng.

Rối loạn thị giác

Cần chú ý có thể xảy ra các rối loạn thị giác bao gồm suy giảm thị lực, nhìn mờ, tổn thương khả năng nhìn màu sắc và nếu cần nên ngưng thuốc. Khi dùng dung dịch acid tranexamic tiêm liên tục và lâu dài, phải khám nhãn khoa thường xuyên (bao gồm kiểm tra thị lực, nhin màu sắc, đáy mắt, tầm nhìn, vv). Với những thay đổi bệnh lý ở mắt, đặc biệt là với các bệnh về vống mạc, các bác sỹ phải quyết định sau khi tham khảo ý kiến chuyên gia về sự cần thiết tiêm dung dịch acid tranexamic dài hạn cho từng bệnh nhân.

Đái máu

Trong trường hợp đái ra máu từ đường tiết niệu trên, có nguy cơ tắc nghẽn niệu đạo.

Bệnh huyết khối tắc mạch

Trước khi sử dụng acid tranexamic, nên xem xét các yếu tố nguy cơ gây bệnh huyết khối tắc mạch. Bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh huyết khối tắc mạch hoặc bệnh nhân có tiền sử gia đình tăng tỉ lệ bệnh huyết khối tắc mạch (bệnh nhân có nguy cơ cao xuất hiện chứng huyết khối), chỉ nên dùng dung dịch tiêm acid tranexamic nếu việc chỉ định là rất cần thiết sau khi tham khảo ý kiến bác sỹ có kinh nghiệm trong liệu pháp cầm máu và được giám sát y tế chặt chẽ.

Cần dùng acid tranexamic cần thận ở những bệnh nhân đang dùng thuốc tránh thai do tăng nguy cơ huyết khối.

Đông máu rải rác nội mạch

Trong hầu hết trường hợp không nên điều trị bằng acid tranexamic cho bệnh nhân đông máu rải rác nội mạch (DIC).

Nếu có chỉ định acid tranexamic thì phải giới hạn đối với những bệnh nhân có hệ thống phân hủy fibrin hoạt động mạnh kèm chảy máu cấp tính nặng. Cụ thể, tóm tắt xét nghiệm huyết học xấp xỉ như sau: giảm thời gian ly giải cục máu đông của globulin không tan trong nuớc; kéo dài thời gian prothrombin; giảm nồng độ fibrinogen trong huyết tương, yếu tố V và VIII, plasminogen fibrinolysin và alpha-2 macroglobulin; nồng độ bidnh thường của P và phức P; ví dụ yếu tố II (prothrombin), VII và X; tăng nồng độ sản phẩm thoái hóa fibrinogen; số lượng tiểu cầu bình thường.

Những điều nói trên giả định rằng tinh trạng bệnh tiềm ẩn không tự nó thay đổi các yếu tố khác nhau trong hồ sơ này. Trường hợp cấp tính như thế, một liều duy nhất 1g acid tranexamic đủ để kiểm soát chảy máu. Chỉ nên xem xét dùng acid tranexamic trong bệnh đông máu rải rác nội mạch ở các phòng khám chuyên khoa huyết học.

Sử dụng thuốc Acido Tranexamico 500mg/5ml Bioindustria L.I.M cho phụ nữ có thai và cho con bú

Khả năng sinh sản:

Không có dữ liệu lâm sàng về tác dụng của acid tranexamic lên khả năng sinh sản.

Phụ nữ có thai:

Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản phải sử dụng biện pháp tránh thai trong quả trình điều trị. Không có đủ dữ liệu làm sàng về việc sử dụng acid tranexamic ở phụ nữ mang thai. Theo kết quả nghiên cu, dù không thấy tác dụng gây quái thai ở động vật, nhưng để phòng ngừa, không khuyến cáo sử dụng acid tranexamic trong ba tháng đầu của thai kỳ. Việc sử dụng acid tranexamic trên lâm sàng hạn chế ở các nhóm bệnh nhân có xuất huyết khác nhau trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ không xác định tác dụng có hại cho thai nhi. Chỉ nên sử dụng acid tranexamic trong thai kỳ khi lợi ích mong đợi cao hơn nguy cơ tiềm ẩn.

Phụ nữ cho con bú:

Acid tranexamic được bài tiết qua sữa mẹ. Vì vậy, không khuyên dùng cho phụ nữ đang nuôi con bú.

Ảnh hưởng của Thuốc Acido Tranexamico 500mg/5ml Bioindustria L.I.M lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của thuốc Acido Tranexamico 500mg/5ml Bioindustria L.I.M

Tương tác giữa thuốc Acido Tranexamico 500mg/5ml Bioindustria L.I.M với các thuốc khác

Hiện chưa có tài liệu về tương tác của thuốc với các thuốc khác.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Acido Tranexamico 500mg/5ml Bioindustria L.I.M

Trong quá trình sử dụng Acido Tranexamico 500mg/5ml Bioindustria L.I.M thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Báo cáo về các phản ứng có hại từ các nghiên cửu lâm sàng và kinh nghiệm lưu hành thuốc trên thị trường được liệt kê bên dưới phân loại theo hệ cơ quan.

Bảng liệt kê các phản ứng có hại

Báo cáo về các phản ứng có hại được trình bày trong bảng dưới đây và được liệt kê theo hệ cơ quan MedDRA. Trong mỗi hệ cơ quan, phản ứng phụ được sắp xếp theo tần số. Trong mỗi nhóm tần số, phản ứng phụ được trình bày theo thứ tự tính nghiêm trọng giảm dần. Tần số được xắc định như sau: rất thường gặp (≥1/10); thường gặp (≥1/100 đến <1/10); không thường gặp (≥1/1000 đến <1/100); không rõ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).

Phân loại theo hệ cơ quan MedDRA Tần suất Tác dụng không mong muốn
Da và các mô dưới da Không thường gặp Viêm da dị ứng
Rối loạn hệ tiêu hóa Thường gặp Tiêu chảy

Nôn

Buồn nôn

Rối loạn hệ thần kinh Không rõ Co giật đặc biệt trong trường hợp sử dụng sai
Rối loạn mắt Không rõ Rối loạn thị giác bao gồm nhìn màu sắc kém
Rối loạn mạch máu Không rõ Khó ở với chứng hạ huyết áp, kèm theo hoặc không kèm theo mất ý thức (thường sau khi tiêm tĩnh mạch quá nhanh, đặc biệt sau khi uống)

Nghẽn động mạch tĩnh mạch ở bất kỳ vị trí nào

Rối loạn hệ miễn dịch Không rõ Phản ứng quá mẫn kể cả sốc phản vệ

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Không có trường hợp quá liều nào được báo cáo

Các dấu hiệu và triệu chứng quá liều có thể gồm: chóng mặt, nhức đầu, hạ huyết áp và co giật.

Xu hướng co giật xảy ra ở tần suất cao hơn khi liều càng tăng.

Nên xử lý quá liều bắng các biện pháp hỗ trợ.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm thuốc điều trị: thuốc cầm máu, ức chế phân hủy fibrin.

Mã ATC: B02AA02

Tác dụng dược lý: acid tranexamic có tác dụng cầm máu thông qua đặc tính ức chế hệ phân hủy fibrin của plasmin.

Phức chất acid tranexamic và plasminogen được tạo thành; acid tranexamic gắn kết với plasmogen khi được chuyển thành plasmin.

Các tác động của phức chất acid tranexamic-plasmin lên hoạt động fibrin thấp hơn so với hoạt động của plasmin tự do riêng lẽ.

Trong các nghiên cứu in vitro cho thấy liều tranexamic cao làm giảm hoạt động bổ trợ.

Đặc tính dược động học

Hấp thu

Nồng độ đỉnh trong huyết tương của acid tranexamic nhanh chóng đạt được sau khi truyền tĩnh mạch ngắn sau đó nồng độ trong huyết tương giảm theo cấp số nhân.

Phân bố

Protein huyết tương gắn kết acid tranexamic khoảng 3% ở mức điều trị và dường như được gắn kết đầy đủ tạo plasminogen. Acid tranexamic không gắn kết với albumin huyết thanh. Thể tích phân bố lúc đầu khoảng 9-12 lít.

Acid tranexamic qua được nhau thai. Sau khi tiêm tĩnh mạch 10 mg/kg cho 12 phụ nữ mang thai, nồng độ của acid tranexamic trong huyết thanh khoảng 10-53 µg/ml, trong khi đó trong máu dây rốn dao động 4-31 pg/ml. Acid tranexamic khuếch tán nhanh chóng vào dịch khớp và màng hoạt dịch.

Sau khi tiêm tĩnh mạch 10 mg/kg cho 17 bệnh nhân phẫu thuật đầu gối, nồng độ trong dịch khớp cũng tương tự như nồng độ trong mẫu huyết thanh tương ứng. Nồng độ acid tranexamic trong một số mô khác là phần tìm thấy trong máu (sữa mẹ1%; dịch não tủy 10%; thủy dịch 10%). Acid tranexamic đã được tìm thấy trong tinh dịch tại vị tri nó ức chế tác động tiêu sợi huyết nhưng không ảnh hưởng đến sự di chuyển của tinh trùng.

Thải trừ

Nó được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Sự bài tiết nước tiểu qua lọc cầu thận là con đường loại bỏ chính. Độ thanh thải thận cân bằng với độ thanh thải huyết tương (110-116 ml/phút). Sự bài tiết acid tranexamic khoảng 90% trong vòng 24 giờ đầu tiên sau khi tiêm tĩnh mạch 10 mg/kg trọng lượng cơ thể. Thời gian bán thải acid tranexamic khoảng 3 giờ.

Nhóm bệnh nhân đặc biệt

Nồng độ thuốc trong huyết tương tăng ở những bệnh nhân suy thận. Không có nghiên cứu dược động học cụ thể trên trẻ em.

Dữ liệu tiền lâm sàng cho thấy không có mối nguy hiểm đặc biệt cho người dựa trên các nghiên cưu kinh điển về an toàn dược: liều gây độc lặp lại, độc tính gen, khả năng gây ung thư và đoc tính sinh sản.

Quan sát thấy tác dụng gây động kinh ở động vật tiêm acid tranexamic vào tủy sống.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Hiện chưa có thông tin. Đang cập nhật.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Acido Tranexamico 500mg/5ml Bioindustria L.I.M

  • Không nên dùng Thuốc Acido Tranexamico 500mg/5ml Bioindustria L.I.M quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Lý do nên mua Acido Tranexamico 500mg/5ml Bioindustria L.I.M tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Acido Tranexamico 500mg/5ml Bioindustria L.I.M

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 5 ống x 5ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 150g.

Dạng bào chế: dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch và uống.

Thuốc Acido Tranexamico 500mg/5ml Bioindustria L.I.M mua ở đâu

Thuốc Acido Tranexamico 500mg/5ml Bioindustria L.I.M có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Thuốc Acido Tranexamico 500mg/5ml Bioindustria L.I.M giá bao nhiêu

Thuốc Acido Tranexamico 500mg/5ml Bioindustria L.I.M có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 5 ống. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-20980-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Bioindustria L.I.M (Laboratorio Italiano Medicinali) S.p.A.

Địa chỉ: Via De Ambrosiis, 2/6- 15067 Novi Ligure (AL) Ý.

Xuất xứ

Ý

2 đánh giá cho Acido Tranexamico 500mg/5ml Bioindustria L.I.M, điều trị chảy máu
5.0 Đánh giá trung bình
5 100% | 2 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Acido Tranexamico 500mg/5ml Bioindustria L.I.M, điều trị chảy máu
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Võ Hoài Lâm Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Giao hàng cực nhanh. Đặt htrc hsau đã có mặc dù ở tận CM. Hi vọng thuốc sẽ hỗ trợ tốt

      thích
    2. Phan Văn Quí Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Nhận được hàng khá muộn nhưng đó là do lỗi của mình nên k tính đến. Nhưng mở ra thấy lọ trong bị đút ngược so với hộp ở ngoài kb như nào mong là hàng chính hãng nếu dùng tốt sẽ ủng hộ shop

      thích
    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)