Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ytaly |
| Quy cách | Hộp 20 ống |
| Thương hiệu | Bioindustria L.I.M |
| Chuyên mục | Tác dụng với máu |
| Số đăng ký |
VN-20980-18
|
| Nhà sản xuất | Bioindustria L.I.M (Laboratorio Italiano Medicinali) S.p.A |
| Hoạt chất | Acid tranexamic 500mg |
| Thành phần | Tranexamic acid |
Acido Tranexamico 500mg/5ml Bioindustria L.I.M được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch và uống với công dụng điều trị và phòng ngừa chảy máu do phân hủy fibrin và khi phẫu thuật.
Nội dung chính
Acido Tranexamico 500mg/5ml Bioindustria L.I.M được chỉ định điều trị và phòng ngừa chảy máu do phân hủy fibrin tại chỗ cho người lớn và trẻ em từ một tuổi trở lên.
Các chỉ định cụ thể bao gồm:
Chảy máu do phân hủy fibrin tại chỗ như:
Phẫu thuật tai-mũi-họng (nạo sùi vòm họng, cắt amiđan, nhổ răng)
Phẫu thuật phụ khoa hoặc các rối loạn về sinh sản
Phẫu thuật ngực, bụng và các can thiệp phẫu thuật lớn khác như phẫu thuật tim mạch
Kiểm soát chảy máu do dùng chất phân hủy fibrin.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi ống dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch và uống Acido Tranexamico 500mg/5ml Bioindustria L.I.M có chứa những thành phần chính như là:
acid tranexamic 500 mg
Tá dược: acid hydrochloride 37% (để chỉnh pH), nước pha tiêm vừa đủ.

Thuốc Acido Tranexamico 500mg/5ml Bioindustria L.I.M cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc được dùng theo đường tiêm tĩnh mạch và đường uống.
Đường tiêm tĩnh mạch: sử dụng giới hạn nghiêm ngặt trong tiêm tĩnh mạch chậm.
Dùng uống: chủ yếu dùng cho trẻ em hoặc người bệnh gặp khó khăn khi nuột. Dùng thuốc tại chỗ.
Người lớn:
Liều phòng ngừa bằng đường uống
Khi phòng ngừa bằng đường uống, cần pha loãng toàn bộ dung dịch trong ống với một ít nước đường, liều dùng hằng ngày là: 1,5 – 2 ống Acido Tranexamico Bioindustria L.I.M 500 mg, uống ít nhất 1 ngày trước khi phẫu thuật và tiếp tục uống không dưới 3-4 ngày sau phẫu thuật.
Liều điều trị bằng đường uống
Khi điều trị bằng đường uống, cần pha loãng toàn bộ dung dịch trong ống với một ít nước đường, liều dùng hằng ngày là: mỗi lần 1- 2 ống Acido Tranexamico Bioindustria L.I.M 500 mg x 3 làn/ngày hoặc mỗi lần 0,5 – 1 ống Acido Tranexamico Bioindustria L.I.M 500 mg x 6 làn/ngày.
Chỉ định bằng đường uống chủ yếu trong các trường hợp:
Chảy máu xảy ra do thuốc nội khoa, tai mũi họng và liệu pháp nha khoa.
Trước khi tiến hành phẫu thuật có sự xuất hiện chảy máu do hoạt động plasmin.
Rong kinh.
Mất máu trong sản phụ khoa, viêm bàng quang xuất huyết và viêm trực tràng sau xạ trị ung thư sinh dục.
Trong duy trì liệu pháp tiêm tĩnh mạch để ngăn chặn chảy máu tái phát.
Liệu pháp tiêm tĩnh mạch
Người lớn
Nếu không có chị định khác, khuyến cáo dùng các liều như sau:
1. Điều trị chuẩn phân hủy fibrin tại chỗ:
0,5 g (1 ống 5 ml) đến 1 g (2 ống 5 ml) acid tranexamic, tiêm tĩnh mạch chậm (= 1 ml/ phút), 2- 3 lần ngày
2. Điều trị chuẩn phân hủy fibrin toàn thân:
1g (2 ống 5 ml) acid tranexamic, tiêm tĩnh mạch chậm (= 1 ml/phút) mỗi 6-8 giờ, tương đương với 15 mg/kg trọng lượng cơ thể.
Suy thận
Trong trưong hợp thận suy yếu có nguy cơ tích lũy acid tranexamic, chống chỉ định sử dụng acid tranexamic ở bệnh nhân suy thận nặng. Đối với bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình, nên giảm liều acid tranexamic theo mức độ creatinine huyết thanh
| Creatinine huyết thanh | Liều tiêm tĩnh mạch | Cách dùng | |
| µmol/l | mg/10ml | ||
| 120 – 249 | 1,35 – 2,82 | 10mg/kg thể trọng | Mỗi 12 giờ |
| 250 – 500 | 2,82 – 5,65 | 10mg/kg thể trọng | Mỗi 24 giờ |
| >500 | >5,65 | 5mg/kg thể trọng | Mỗi 24 giờ |
Suy gan
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.
Người cao tuổi
Không cần thiết giảm liều khi chưa có dấu hiệu suy thận.
Điều trị tại chỗ
Bôi lượng thuốc trong 1 ống tại chỗ chảy máu, hoặc cho trực tiếp hoặc dùng gạc thấm dung dịch. Cách làm này được sử dụng trong trường hợp cần cầm máu nhanh ở tai, mũi, họng.
Liều phòng ngừa bằng đường uống
Liều dùng uống hằng ngày là 5-10 mg/kg, uống it nhất 1 ngày trước khi phẫu thuật và tiếp tục không dưới 3-4 ngày sau phẫu thuật.
Khi uống: pha loãng toàn bộ dung dịch trong ống với một ít nước đường.
Trẻ em
Các dữ liệu về an toàn, hiệu quả và liều dùng đối với các chỉ định hiện hành được duyệt còn hạn chế.
Liều điều trị bằng đường uống
Liều dùng uống hằng ngày là 10-20 mg/kg x 3 lần/ngày hoặc 5-10 mg/kg x 6 làningày.
Liều điều trị bằng đường tiêm tĩnh mạch
Trẻ em từ 1 tuổi trở lên, liều dùng trong khoảng 20 mg/kg/ngày. Tuy nhiên, dữ liệu về hiệu quả, liều lượng và an toàn cho chỉ định này còn hạn chế. Hiệu quả, an toàn và liều lượng của acid tranexamie o trẻ em phầu thuật tim chưa được thiết lập đầy đủ. Các dữ liệu hiện có còn hạn chế.
Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược của thuốc.
Nghẽn tĩnh mạch hoặc động mạch cấp tính.
Tình trạng phân hủy fibrin sau bệnh đông máu rải rác nội mạch ngoại trừ ở những người có hệ thống phân hủy fibrin hoạt động mạnh kèm chảy máu cấp tính nặng.
Suy thận nặng (nguy cơ tích luỹ).
Tiền sử co giật.
Tiêm tủy sống và tiêm não thất, sử dụng trong não (nguy cơ bị phủ não và co giật).
Trong quá trình sử dụng Acido Tranexamico 500mg/5ml Bioindustria L.I.M, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Các chỉ định và phương pháp dùng nêu trên cần được thực hiện nghiêm túc:
Tiêm tĩnh mạch rất chậm
Không tiêm bắp acid tranexamic
Co giật
Đã có báo cáo các trường hợp co giật do điều trị bằng acid tranexamic. Trong phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG), hầu hết những trường hợp này đưoc báo cáo sau khi tiêm ạcid tranexamic ở liều cao. Việc sử dụng liều thấp acid tranexamic, tỷ lệ mắc các cơn động kinh sau phẫu thuật tương tự như ở bệnh nhân không sử dụng.
Rối loạn thị giác
Cần chú ý có thể xảy ra các rối loạn thị giác bao gồm suy giảm thị lực, nhìn mờ, tổn thương khả năng nhìn màu sắc và nếu cần nên ngưng thuốc. Khi dùng dung dịch acid tranexamic tiêm liên tục và lâu dài, phải khám nhãn khoa thường xuyên (bao gồm kiểm tra thị lực, nhin màu sắc, đáy mắt, tầm nhìn, vv). Với những thay đổi bệnh lý ở mắt, đặc biệt là với các bệnh về vống mạc, các bác sỹ phải quyết định sau khi tham khảo ý kiến chuyên gia về sự cần thiết tiêm dung dịch acid tranexamic dài hạn cho từng bệnh nhân.
Đái máu
Trong trường hợp đái ra máu từ đường tiết niệu trên, có nguy cơ tắc nghẽn niệu đạo.
Bệnh huyết khối tắc mạch
Trước khi sử dụng acid tranexamic, nên xem xét các yếu tố nguy cơ gây bệnh huyết khối tắc mạch. Bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh huyết khối tắc mạch hoặc bệnh nhân có tiền sử gia đình tăng tỉ lệ bệnh huyết khối tắc mạch (bệnh nhân có nguy cơ cao xuất hiện chứng huyết khối), chỉ nên dùng dung dịch tiêm acid tranexamic nếu việc chỉ định là rất cần thiết sau khi tham khảo ý kiến bác sỹ có kinh nghiệm trong liệu pháp cầm máu và được giám sát y tế chặt chẽ.
Cần dùng acid tranexamic cần thận ở những bệnh nhân đang dùng thuốc tránh thai do tăng nguy cơ huyết khối.
Đông máu rải rác nội mạch
Trong hầu hết trường hợp không nên điều trị bằng acid tranexamic cho bệnh nhân đông máu rải rác nội mạch (DIC).
Nếu có chỉ định acid tranexamic thì phải giới hạn đối với những bệnh nhân có hệ thống phân hủy fibrin hoạt động mạnh kèm chảy máu cấp tính nặng. Cụ thể, tóm tắt xét nghiệm huyết học xấp xỉ như sau: giảm thời gian ly giải cục máu đông của globulin không tan trong nuớc; kéo dài thời gian prothrombin; giảm nồng độ fibrinogen trong huyết tương, yếu tố V và VIII, plasminogen fibrinolysin và alpha-2 macroglobulin; nồng độ bidnh thường của P và phức P; ví dụ yếu tố II (prothrombin), VII và X; tăng nồng độ sản phẩm thoái hóa fibrinogen; số lượng tiểu cầu bình thường.
Những điều nói trên giả định rằng tinh trạng bệnh tiềm ẩn không tự nó thay đổi các yếu tố khác nhau trong hồ sơ này. Trường hợp cấp tính như thế, một liều duy nhất 1g acid tranexamic đủ để kiểm soát chảy máu. Chỉ nên xem xét dùng acid tranexamic trong bệnh đông máu rải rác nội mạch ở các phòng khám chuyên khoa huyết học.
Khả năng sinh sản:
Không có dữ liệu lâm sàng về tác dụng của acid tranexamic lên khả năng sinh sản.
Phụ nữ có thai:
Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản phải sử dụng biện pháp tránh thai trong quả trình điều trị. Không có đủ dữ liệu làm sàng về việc sử dụng acid tranexamic ở phụ nữ mang thai. Theo kết quả nghiên cu, dù không thấy tác dụng gây quái thai ở động vật, nhưng để phòng ngừa, không khuyến cáo sử dụng acid tranexamic trong ba tháng đầu của thai kỳ. Việc sử dụng acid tranexamic trên lâm sàng hạn chế ở các nhóm bệnh nhân có xuất huyết khác nhau trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ không xác định tác dụng có hại cho thai nhi. Chỉ nên sử dụng acid tranexamic trong thai kỳ khi lợi ích mong đợi cao hơn nguy cơ tiềm ẩn.
Phụ nữ cho con bú:
Acid tranexamic được bài tiết qua sữa mẹ. Vì vậy, không khuyên dùng cho phụ nữ đang nuôi con bú.
Chưa có nghiên cứu trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Hiện chưa có tài liệu về tương tác của thuốc với các thuốc khác.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Trong quá trình sử dụng Acido Tranexamico 500mg/5ml Bioindustria L.I.M thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Báo cáo về các phản ứng có hại từ các nghiên cửu lâm sàng và kinh nghiệm lưu hành thuốc trên thị trường được liệt kê bên dưới phân loại theo hệ cơ quan.
Bảng liệt kê các phản ứng có hại
Báo cáo về các phản ứng có hại được trình bày trong bảng dưới đây và được liệt kê theo hệ cơ quan MedDRA. Trong mỗi hệ cơ quan, phản ứng phụ được sắp xếp theo tần số. Trong mỗi nhóm tần số, phản ứng phụ được trình bày theo thứ tự tính nghiêm trọng giảm dần. Tần số được xắc định như sau: rất thường gặp (≥1/10); thường gặp (≥1/100 đến <1/10); không thường gặp (≥1/1000 đến <1/100); không rõ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
| Phân loại theo hệ cơ quan MedDRA | Tần suất | Tác dụng không mong muốn |
| Da và các mô dưới da | Không thường gặp | Viêm da dị ứng |
| Rối loạn hệ tiêu hóa | Thường gặp | Tiêu chảy
Nôn Buồn nôn |
| Rối loạn hệ thần kinh | Không rõ | Co giật đặc biệt trong trường hợp sử dụng sai |
| Rối loạn mắt | Không rõ | Rối loạn thị giác bao gồm nhìn màu sắc kém |
| Rối loạn mạch máu | Không rõ | Khó ở với chứng hạ huyết áp, kèm theo hoặc không kèm theo mất ý thức (thường sau khi tiêm tĩnh mạch quá nhanh, đặc biệt sau khi uống)
Nghẽn động mạch tĩnh mạch ở bất kỳ vị trí nào |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Không rõ | Phản ứng quá mẫn kể cả sốc phản vệ |
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Không có trường hợp quá liều nào được báo cáo
Các dấu hiệu và triệu chứng quá liều có thể gồm: chóng mặt, nhức đầu, hạ huyết áp và co giật.
Xu hướng co giật xảy ra ở tần suất cao hơn khi liều càng tăng.
Nên xử lý quá liều bắng các biện pháp hỗ trợ.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm thuốc điều trị: thuốc cầm máu, ức chế phân hủy fibrin.
Mã ATC: B02AA02
Tác dụng dược lý: acid tranexamic có tác dụng cầm máu thông qua đặc tính ức chế hệ phân hủy fibrin của plasmin.
Phức chất acid tranexamic và plasminogen được tạo thành; acid tranexamic gắn kết với plasmogen khi được chuyển thành plasmin.
Các tác động của phức chất acid tranexamic-plasmin lên hoạt động fibrin thấp hơn so với hoạt động của plasmin tự do riêng lẽ.
Trong các nghiên cứu in vitro cho thấy liều tranexamic cao làm giảm hoạt động bổ trợ.
Hấp thu
Nồng độ đỉnh trong huyết tương của acid tranexamic nhanh chóng đạt được sau khi truyền tĩnh mạch ngắn sau đó nồng độ trong huyết tương giảm theo cấp số nhân.
Phân bố
Protein huyết tương gắn kết acid tranexamic khoảng 3% ở mức điều trị và dường như được gắn kết đầy đủ tạo plasminogen. Acid tranexamic không gắn kết với albumin huyết thanh. Thể tích phân bố lúc đầu khoảng 9-12 lít.
Acid tranexamic qua được nhau thai. Sau khi tiêm tĩnh mạch 10 mg/kg cho 12 phụ nữ mang thai, nồng độ của acid tranexamic trong huyết thanh khoảng 10-53 µg/ml, trong khi đó trong máu dây rốn dao động 4-31 pg/ml. Acid tranexamic khuếch tán nhanh chóng vào dịch khớp và màng hoạt dịch.
Sau khi tiêm tĩnh mạch 10 mg/kg cho 17 bệnh nhân phẫu thuật đầu gối, nồng độ trong dịch khớp cũng tương tự như nồng độ trong mẫu huyết thanh tương ứng. Nồng độ acid tranexamic trong một số mô khác là phần tìm thấy trong máu (sữa mẹ1%; dịch não tủy 10%; thủy dịch 10%). Acid tranexamic đã được tìm thấy trong tinh dịch tại vị tri nó ức chế tác động tiêu sợi huyết nhưng không ảnh hưởng đến sự di chuyển của tinh trùng.
Thải trừ
Nó được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Sự bài tiết nước tiểu qua lọc cầu thận là con đường loại bỏ chính. Độ thanh thải thận cân bằng với độ thanh thải huyết tương (110-116 ml/phút). Sự bài tiết acid tranexamic khoảng 90% trong vòng 24 giờ đầu tiên sau khi tiêm tĩnh mạch 10 mg/kg trọng lượng cơ thể. Thời gian bán thải acid tranexamic khoảng 3 giờ.
Nhóm bệnh nhân đặc biệt
Nồng độ thuốc trong huyết tương tăng ở những bệnh nhân suy thận. Không có nghiên cứu dược động học cụ thể trên trẻ em.
Dữ liệu tiền lâm sàng cho thấy không có mối nguy hiểm đặc biệt cho người dựa trên các nghiên cưu kinh điển về an toàn dược: liều gây độc lặp lại, độc tính gen, khả năng gây ung thư và đoc tính sinh sản.
Quan sát thấy tác dụng gây động kinh ở động vật tiêm acid tranexamic vào tủy sống.
Hiện chưa có thông tin. Đang cập nhật.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 5 ống x 5ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 150g.
Dạng bào chế: dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch và uống.
Thuốc Acido Tranexamico 500mg/5ml Bioindustria L.I.M có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Acido Tranexamico 500mg/5ml Bioindustria L.I.M có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 5 ống. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-20980-18
Công ty sản xuất: Bioindustria L.I.M (Laboratorio Italiano Medicinali) S.p.A.
Địa chỉ: Via De Ambrosiis, 2/6- 15067 Novi Ligure (AL) Ý.
Ý
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Võ Hoài Lâm Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Giao hàng cực nhanh. Đặt htrc hsau đã có mặc dù ở tận CM. Hi vọng thuốc sẽ hỗ trợ tốt
Phan Văn Quí Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Nhận được hàng khá muộn nhưng đó là do lỗi của mình nên k tính đến. Nhưng mở ra thấy lọ trong bị đút ngược so với hộp ở ngoài kb như nào mong là hàng chính hãng nếu dùng tốt sẽ ủng hộ shop