Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 4 vỉ x 15 viên |
| Thương hiệu | Agimexpharm |
| Chuyên mục | Đường tiêu hóa |
| Số đăng ký |
VD-13751-11
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm |
| Hoạt chất | Diosmin 450mg, hesperidin 50mg |
Agiosmin chỉ định điều trị các cơn trĩ cấp, trĩ mạn và bảo vệ tránh tái phát; Ðiều trị suy tĩnh mạch mạn tính vô căn hay thực thể với các triệu chứng như phù, đau chân, nặng chân, co cứng cơ ban đêm…
Nội dung chính
Agiosmin được chỉ định dùng để điều trị; Ðiều trị các cơn trĩ cấp, trĩ mạn và bảo vệ tránh tái phát; Ðiều trị suy tĩnh mạch mạn tính vô căn hay thực thể với các triệu chứng như phù, đau chân, nặng chân, co cứng cơ ban đêm.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Diosmin: 450 mg
Hesperidin: 50 mg
Tá dược: vd 1 viên
Thuốc Dùng theo đường uống
Thời kỳ mang thai
Các nghiên cứu ở động vật cho thấy thuốc không có khả năng gây quái thai. Mặt khác, ở người, cho đến nay không có một tác dụng bất lợi nào được ghi nhận. Tuy nhiên đã có khuyến cáo phụ nữ có thai không nên dùng thuốc trong giai đoạn 3 tháng đầu của thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú
Chỉ có một lượng tối thiểu thuốc vào sữa mẹ. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn, chỉ dùng thuốc đối với phụ nữ đang cho con bú khi cần thiết.
Chưa có báo cáo
Chưa có báo cáo
Rối loạn hệ thần kinh thực vật và Rối loạn tiêu hoá. Nhẹ, hiếm gặp và không cần ngưng thuốc
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Trong trường hợp nghi ngờ quá liều, chuyển bệnh nhân đến trung tâm cấp cứu gần nhất.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Thuốc trợ tĩnh mạch và bảo vệ mạch máu
Về dược lý, thuốc có tác động trên hệ thống mạch máu trở về tim:
Về dược lý lâm sàng, các nghiên cứu mù đôi có đối chứng trong đó sử dụng các phương pháp quan sát và đánh giá hoạt tính của thuốc trên động lực máu ở tĩnh mạch đã xác nhận các đặc tính dược lý của thuốc trên người.
Tương quan giữa liều dùng và hiệu lực: Mối tương quan liều dùng/hiệu lực có ý nghĩa đáng kể về phương diện thống kê, được thiết lập dựa trên các thông số của phương pháp ghi biến đổi thể tích của tĩnh mạch: dung lượng, tính căng giãn và thời gian tống máu. Các kết quả cho thầy rằng tương quan tốt nhất giữa liều dùng và hiệu lực thu được khi dùng 2 viên/ngày.
Tác động trợ tĩnh mạch: Thuốc làm tăng trương lực của tĩnh mạch. Máy ghi biến đổi thể tích cho thấy có sự giảm thời gian tổng máu ở tĩnh mạch.
Tác động trên vi tuần hoàn: Các nghiên cứu mù đôi có đối chứng cho thấy có sự khác nhau có ý nghĩa thống kê giữa thuốc và placebo. Ở bệnh nhân có các dấu hiệu mao mạch dễ vỡ, thuốc làm tăng cường sức bền của mao mạch và được đo bằng phương pháp đo sức bền của mạch máu.
Trên lâm sàng: Các nghiên cứu mù đôi có đối chứng cho thấy thuốc có hiệu quả trong điều trị bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới chức năng và thực thể.
Các nghiên cứu trên người sau khi uống chế phẩm có chứa thành phần diosmin và hesperidin được đánh dấu với 14C cho thấy:
Diosmin và hesperidin được hấp thu nhanh từ 1 – 2 giờ sau khi uống, nồng độ tối đa trong máu đạt sau 5 giờ. Thuốc phân bố vào các mô cơ thể với cường độ thấp, ngoại trừ thận, gan, phổi, các hốc mạch máu và tĩnh mạch hiên.
Thuốc được đào thải chủ yếu qua đường phân, 14% liều uống được bài tiết vào nước tiểu. Thời gian bán thải là 11 giờ.
Thuốc được chuyển hóa mạnh, được ghi nhận thông qua sự hiện diện của nhiều acid phenolic khác nhau trong nước tiểu.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 4 vỉ x 15 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén dài bao phim.
Thuốc Agiosmin 450mg + 50mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Agiosmin có giá bán trên thị trường hiện nay là: 720đ/ hộp 60 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-13751-11
Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm
Địa chỉ: 27 Nguyễn Thái Học, P. Mỹ Bình, TP. Long Xuyên, An Giang
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.