Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 1 viên |
| Thương hiệu | Dược phẩm TW 25 |
| Chuyên mục | Giun sán |
| Số đăng ký |
VD-17588-12
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Dược phẩm TW 25 |
| Hoạt chất | Albendazol |
| Thành phần | Albendazol |
Aguzar 400 được chỉ định hỗ trợ điều trị và dự phòng hen phế quản ở trẻ em từ 6 tháng đến 5 tuổi; dùng bổ sung trong hen nhẹ đến vừa hoặc thay thế corticosteroid hít liều thấp ở trẻ hen nhẹ kéo dài.
Albendazol 400 được chỉ định điều trị nhiễm một loại hoặc nhiều loại ký sinh trùng đường ruột như giun đũa, giun kim, giun móc, giun mỏ, giun tóc, giun lươn.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Albendazol 400 bao gồm những thành phần chính như là:
Albendazol: 400 mg
Tá dược (Lactose, Tinh bột ngô, Microcrystallin cellulose, Povidone, Natri lauryl sulphat, Natri croscarmellose, Magnesistearat, Hypromeliose, Huongtrai cay, Talc, TitanDiaxyd, Macrogol6000) wa đủ….. 1 vên
Albendazol 400 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách dùng: Viên cỏ thể nhai. nuốt hoặc nghiền và trộn với thức ăn. Không cấn phải nhịn đói hoặc tẩy.
Liều dùng: Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: 400 mg uống 1 liều duy nhất Trẻ em dưới 2 tuổi: 200 mg 1 liều duy nhất
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Quá mẫn cảm với các hợp chất loại benzimidazol hoặc các thành phần nào đó của thuốc.
Người bệnh có tiền sử nhiễm độc tủy xương.
Người mang thai.
Trong quá trình sử dụng Albendazol 400, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thận trọng với người bệnh có chức năng gan bất thường vả người bị bệnh về máu.
Thời kỳ mang thai:
Không nên dùng albendazol cho người mang thai trừ những trường hợp bắt buộc. Người bệnh không được mang thai trong thời gian ít nhất một tháng sau khi dùng thuốc. Nếu đang dùng thuốc mà lỡ có thai thì phải ngừng thuốc ngay.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa biết thuốc tiết vào sữa ở mức nào. Do đó cần hết sức thận trọng khi dùng albendazol cho phụ nữ cho con bú.
Chưa có báo cáo.
Dexamethason và Praziquantel làm tăng nồng độ trong huyết tương. của albendazol sulfoxid khi dùng ở dạng phối hợp. Cimetidin: Làm tăng nồng độ albendazol sulfoxid trong mật và trong dịch nang sán lên khoảng 2 lần.
Trong quá trình sử dụng Albendazol 400 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thông thường các tác dụng không mong muốn không nặng và hồi phục được mà không cần điều trị. Chỉ phải ngừng điều trị khi bị giảm bạch cầu hoặc có sự bất thường về gan.
Thường gặp: Sốt, nhức đấu, chóng mặt, đau bụng, buồn nôn, nôn, rụng tóc.
Ít gặp: Phan ủng dị ứng, giảm bạch cầu, ban da, mày đay, suy thận cấp.
Hiếm gặp: Giảm bạch cấu hạt, giảm huyết cầu nói chung, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Khi bị quá liều cần điều trị triệu chứng (rửa dạ dày, dùng than hoạt) và các biện pháp cấp cứu hồi sức chung.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Albendazol là một dẫn chất benzimidazol carhamat về cấu trúc có liên quan với mebendazoi. có phổ hoạt tính rộng trên các giun đường ruột như giun móc, giun mỏ, giun đũa, giun kim. giun lươn, giun tóc, giun Capillaria, giun xoắn và thể ấu trùng di trú ở cơ và đa; các loại sán dây và ấu trùng sán ở mô.
Albendazol có hoạt tính trên cả giai đoạn trưởng thành vả giai đoạn ấu trùng của các giun đường ruột và diệt được trứng của giun đũa và giun tóc. Dangj chuyển hóa chủ yếu của albendazol là albendazol sulfoxid vẫn còn tác dụng và giữ vị trí quan trọng về tác dụng dược lý của thuốc.
Cơ chế tác dụng của albendazol cũng tương tự như các benzimidazol khác. liên kết với các tiểu quản của ký sinh trùng, qua đó ức chế sự trùng hợp hóa các tiểu quản thành các vi tiểu quản của bảo tương là những bảo quan cẩn thiết cho hoạt động bình thường của tế bảo ký sinh trùng.
Ở người, sau khi uống, albendazol được hấp thu rất kém (< 5%) Hầu hết tác dụng chống giun sản xảy ra ở ruột. Để cỏ tác dụng xảy ra ở mô, phải dùng liều cao vả lâu dài
Sau khi uống một liều duy nhất 400 mg albendazol, nồng đô đỉnh của chất chuyển hóa sulfoxid đạt được trong huyết tương khoảng 0.04 – 0.55 micrigam/ml sau 1 đến 4 giờ. Khi dùng thuốc với thức ăn nhiều chất mỡ, nống độ trong huyết tương tăng lên 2-4 lần.
Albendazol sulfoxid liên kết với protein trong huyết tương tối 70% Khi dùng lâu dài trong điều trị bệnh nang sán, nống độ albendazol sulfoxid trong dịch nang sán có thể đạt mức khoảng 20% nồng độ trong huyết tương. Albendazol sufoxid qua được hàng rào máu não và nồng độ trong dịch não – tủy bằng khoảng 1/3 nồng độ trong huyết tương.
Albendazol bị oxy hóa nhanh và hoàn toàn, thành chất chuyển hỏa vẫn còn có tác dụng là albendazol sulfoxid, sau đó lại bị chuyển hóa tiếp thành hợp chất không còn tác dụng là albendazol sufon.
Albendazol có nửa đời thải trừ khỏi huyết tương khoảng 9 giờ. Chất chuyển hóa sulfoxid được thải trừ qua thân cùng với chất chuyển hóa sulfon và các chất chuyển hóa khác. Một lượng không đáng kể chất chuyển hóa sulfoxid được thải trừ qua mật.
Albendazol 400 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. được đựng trong từng gói nhỏ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu đỏ + trắng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen, phía dưới được in logo của công ty màu xanh. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 1 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: viên nén bao phim.
Albendazol 400 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Albendazol 400 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-17588-12
Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm TW 25
Địa chỉ:448B, Nguyễn Tất Thành, Q. 4, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Việt Nam