Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ba Lan |
| Quy cách | Hộp 4 vỉ x 7 viên |
| Thương hiệu | Zaklad Farmaceutyczny |
| Chuyên mục | Mỡ máu |
| Số đăng ký |
VN-19433-15
|
| Nhà sản xuất | Zaklad Farmaceutyczny Adamed Pharma S.A. |
| Hoạt chất | Rosuvastatin Calcium 10,4 mg; Rosuvastatin 10mg |
| Thành phần | Rosuvastatin, Rosuvastatin calci |
Alvostat Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị tăng cholesterol máu, phòng ngừa các biến cố tim mạch.
Alvostat được chỉ định điều trị Điều trị tăng cholesterol máu. Người trưởng thành, trẻ em từ 10 tuổi trở lên bị tăng cholesterol máu nguyên phát (loại lia kể cả tăng cholesterol máu di truyền gia đình kiểu dị hợp tử) hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp (loại lib): là một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng khi các đáp ứng với chế độ ăn kiêng và các liệu pháp không dùng thuốc khác (như tập thể dục, giảm cân) không đầy đủ. Tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử: dùng hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và các biện pháp điều trị giảm lipid khác (như ly trích LDL máu) hoặc khi các liệu pháp này không thích hợp. Phòng ngừa các biến cố tim mạch. Phòng ngừa các biến cố tim mạch nặng ở những bệnh nhân được đánh giá là có nguy cơ cao mắc các tai biến tim mạch, như là liệu pháp hỗ trợ để điều chỉnh các yếu tố nguy cơ khác.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Alvostat bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất: Rosuvistatin Calcium 10.4mg tương đương Rosuvastatin lOmg
Tả dược-. 42,685 mg Cellulose microcrystallin; 89,64mg Lactose monohydrat; 6.0mg Crospovidon; 1.275mg Magnesium stearat.
Tá dược: 1.8mg Lactose monohydrat; 1.26mg Hypromellose; 1.0778mg Titanium dioxid; 0.36mg Triacetin; 0.0022mg Quinolin yellow aluminium lake.
Alvostat cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân phải theo chế độ ăn kiêng chuẩn giảm cholesterol và tiếp tục duy trì chế độ này trong suốt thời gian điều trị. Rosuvastatin có thể dùng bất cứ lúc nào trong ngày, kèm hoặc không kèm thức ăn.
Điều trị tăng cholesterol máu
Phòng ngừa các biến cổ tim mạch
Trẻ em
Người già
Bệnh nhân suy thận:
Bệnh nhân suy gan:
Chủng tộc
Những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ bệnh cơ
Liều 40mg bị chống chỉ định cho những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ bị bệnh cơ/ tiêu cơ vân như là:
Trong quá trình sử dụng Alvostat, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Ảnh hưởng trên thận:
Ảnh hưởng trên cơ xương:
Đo nồng độ Creatinin Kinase (CK):
Trước khi điều trị:
Trong khi điều trị:
Ảnh hưởng trên gan:
Chủng tộc
Các nghiên cứu dược động học chỉ ra sự tăng nồng độ thuốc ở những bệnh nhân người châu Á hơn so với người da trắng.
Các chất ức chế Protease
Không dung nạp lactose
Bệnh phổi kẽ
Tiểu đường
Trẻ em
Rosuvastatin chống chỉ định trên phụ nữ có thai và cho con bú.
Phụ nữ có khả năng mang thai nên sử dụng các biện pháp ngừa thai thích hợp.
Vì cholesterol yà các sản phẩm sinh tổng hợp cholesterol khác là cần thiết cho sự phát triển bào thai, nên nguy cơ tiềm tàng do ức chế HMG CoA reductase sè chiếm ưu thế hơn lợi ích của việc điều trị bằng Rosuvastatin trong suốt thời gian mang thai. Các nghiên cứu trên động vật cung cấp một so băng chứng vê độc tính sinh sản. Nêu bệnh nhân có thai thời gian điều trị với Rosuvastatin thì nên ngưng thuốc ngay lập tức.
Ở chuột, rosuvastatin bài tiết qua sữa. Không có dữ liệu tương ứng về sự bài tiết qua sữa ở người.
Khi lái xe hoặc vận hành máy nên lưu ý đến khả năng chóng mặt có thể xảy ra trong thời gian điều trị bệnh
Trong quá trình sử dụng Alvostat thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các phản ứng ngoại ý được ghi nhận khi dùng Rosuvastatin thường nhẹ và thoáng qua. Trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng, có dưới 4% bệnh nhân điêu trị băng Rosuvastatin rút khỏi nghiên cứu do các biến cố ngoại ý.
Tần suất cùa các phàn ứng ngoại ý được xếp theo thứ tự như sau: phô biên (> 1/100, < 1/10), không phổ biến (> 1/1.000, < 1/100), hiếm gặp (> 1/10.000, < 1/1.000), rat hiếm gặp (< 1/10.000), không rõ (không thể tính được dựa vào các dữ liệu sẵn có)
Hệ miễn dịch:
Hiếm gặp-, các phản ứng quá mẫn bao gồm phù mạch.
Hệ nội tiết:
Phổ biến: tiểu đường
Hệ thần kinh -.
Phố biển: nhức đầu, chóng mặt.
Hệ tiêu hoá:
Phổ biến: táo bón, buồn nôn, đau bụng.
Hiếm gặp: viêm tụy
Da và mô dưới da :
Không phổ biến: ngứa, phát ban và mề day.
Hệ cơ xương, mô liên kết và xương :
Phổ biến: đau cơ.
Hiếm gặp: bệnh cơ (bao gồm viêm cơ) và tiêu cơ vân.
Các rối loạn tổng quát:
Phổ biến: suy nhược.
Giống như các chất ức chế HMG CoA reductase khác, tần suất xảy ra phản ứng ngoại ý có khuynh hướng phụ thuộc liều.
Tác động trên thận: Protein niệu, được phát hiện bằng que thử và có nguồn gốc chính từ ống thận, đã được ghi nhận ở nhũng bệnh nhân điều trị bàng Rosuvastatin. Sự thay đổi lượng protein niệu từ không có hoặc chì có vết đến dương tính (++) hoặc cao hơn đã được nhận thấy ở < 1% bệnh nhân khi điều trị bằng Rosuvastatin lOmg và 20mg và khoảng 3% bệnh nhân khi điều trị bằng Rosuvastatin 40mg. Mức protein niệu tăng nhẹ từ không có hoặc có vết đến dương tính (+) được ghi nhận ở liều 20mg. Trong hầu hết các trường hợp, protein niệu giảm hoặc tự biến mất khi tiếp tục điều trị và không phải là dấu hiệu báo trước của bệnh thận cấp tính hay tiến triển.
Chứng huyết niệu được phát hiện thấy trên những bệnh nhân điều trị với rosuvastatin và các dữ liệu trên lâm sàng cho thấy sự xuất hiện biến chứng này không cao.
Tác động trên hệ cơ-xương: giống như các chất ức chế HMG CoA reductase khác, tác động trên hệ cơ-xương như đau cơ, bệnh cơ (bao gồm viêm cơ) và hiếm gặp là tiêu cơ vân kèm hoặc không kèm suy thận cấp được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với Rosuvastatin với tất cả các liều, đặc biệt là liều > 20mg.
Sự tàng nồng độ CK liên quan đến liều được quan sát thấy ở một số bệnh nhân dùng rosuvastatin; phần lớn các trường hợp là nhẹ, không biểu hiện triệu chứng và thoáng qua. Nếu nồng độ CK tăng (> 5 X ULN), nên ngừng điều trị.
Tác động trên gan: Cũng giống như các chất ức chế HMG CoA reductase khác, tăng transaminase theo liều đã được ghi nhận ở một số ít bệnh nhân dùng rosuvastatin; phần lớn các trường họp đều nhẹ, không có triệu chứng và thoáng qua.
Kinh nghiệm sau khi lưu hành thuốc trên thị trường
Ngoài các tác dụng phụ kể trên, những tác dụng phụ sau đây được báo cáo sau khi thuốc lưu hành trên thị trường:
Các rối loạn tiêu hóa: Không rõ: Tiêu chảy
Các rói loạn gan mật: Rất hiếm: vàng da, viêm gan; Hiếm: tăng men gan.
Các roi loạn cơ-xương: Rất hiếm: đau khớp
Các rối loạn thần kinh: Rất hiếm: bệnh đa dây thần kinh, mất trí nhớ
Các rối loạn ở thận: Rất hiếm: huyết niệu
Các rối loạn da và mô dưới da: Không rõ: Hội chứng Stevens-Johnson
Các rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Không rõ: ho, khó thở
Các rôi loạn tông quát: Không rõ: phù.
Các tác dụng phụ sau được báo cáo với nhỏm statin:
• Rối loạn giấc ngủ, bao gồm mất ngủ và ác mộng
. Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn…
Tì lệ báo cáo tiêu cơ vân, các biến chứng nghiêm trọng ờ thận và gan (chủ yếu là tăng men gan) thường cao hơn ờ liều 40mg.
Trẻ em: Tăng creatinin kinase > 10 X ULN và các triệu chứng ở cơ sau khi tập thể dục hoặc các hoạt động thể chất tăng được quan sát thấy thường xuyên hơn trong nghiên cứu lâm sàng 52 tuần ờ trẻ em so với người lớn. Ở các tiêu chí khác, dữ liệu an toàn của rosuvastin ở trẻ em và người lớn là tương tự nhau.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phủi khi dùng thuốc
CÁC SỐ LIỆU AN TOÀN TIÊN LÂM SÀNG
Các số liệu an toàn tiền lâm sàng không cho thấy nguy cơ đặc biệt nào cho người dựa trên các nghiên cứu về dược lý, gây độc gen, và khả năng gây ung thư. Các tác dụng phụ không dược quan sát thấy trong các nghiên cứu lâm sàng, nhưng được phát hiện trên động vật với nồng độ tiếp xúc tương tự như nồng độ trên lâm sàng, như sau: trong các nghiên cứu độc tính khi dùng liều nhắc lại các thay đổi trên mô gan bệnh có thể là do các tác dụng dược lý của rosuvastatin được phát hiện trên chuột và các tác dụng phụ có mức độ thấp hơn trên chó nhưng không phải trên khỉ. Ngoài ra, độc tính tên tinh hoàn cũng được phát hiện thấy trên khi và chó khi dùng liều cao hơn. Độc tính trên sinh sản được chứng minh ở chuột với kích thước và cân nặng giả nhưng khả năng sống sót của chuột con ở những liều gây độc cho mẹ, với nồng độ toàn thân cao hơn gấp vài lần so với liều điều trị.
Không có thuốc điều trị đặc hiệu khi bị quá liều rosuvastatin. Khi quá liều, bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ khi cần thiết. Nên theo dõi chức năng gan và nồng độ CK. Việc thẩm phân máu có thể không mang lại lợi ích gì.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Rosuvastatin là một chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh HMG CoA reductase, là men xúc tác quá trình chuyển đổi 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzym A thành mevalonat, một tiền chất của cholesterol. Vị trí tác động chính của rosuvastatin là gan, cợ quan đích làm giảm cholesterol.
Rosuvastatin làm tăng số lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào ở gan, do vậy làm tăng hấp thu và dị hóa LDL và nó còn sự ức chế tổng hợp VLDL ờ gan, vì vậy làm giảm các thành phân VLDL và LDL.
Hấp thu: nồng độ đỉnh trong huyết tưorng của rosuvastatin đạt được khoảng 5 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 20%.
Phân bo: Rosuvastatin phân bố rộng rãi ở gan là nơi chủ yếu tổng hợp cholesterol và thanh thài LDL-C. Thể tích phân bố của rosuvastatin khoảng 134 L. Khoảng 90% rosuvastatin gắn với protein huyết tương, chù yếu là với albumin.
Chuyển hóa: Rosuvastatin ít bị chuyển hoá (khoảng 10%). Các nghiên cứu in vitro về chuyển hoá xác định rằng rosuvastatin là một chất nền yếu cho sự chuyển hoá qua cytochrom P450. CYP2C9 là một đồng enzym chính tham gia vào quá trình chuyển hoá, 2C19, 3A4 và 2D6 tham gia ở mức độ thấp hơn. Chất chuyển hoá chính được xác định là N-desmethyl và lacton. Chất chuyển hoá N- desmethyl có hoạt tính yếu hơn khoảng 50% so với rosuvastatin trong khi dạng lacton không có hoạt tính về mặt lâm sàng. Rosuvastatin chiếm hơn 90% hoạt tính ức chế HMG CoA reductase trong tuần hoàn.
Đào thải: Khoảng 90% liều rosuvastatin được thải trừ ở dạng không đổi qua phân (bao gồm hoạt chất được hấp thu và không được hấp thu) và phần còn lại được bài tiết ra nước tiểu. Khoảng 5% được bài tiết ra nước tiểu dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 19 giờ.
Thời gian bán hủy không tăng lên ở liều cao hơn. Thanh thải huyết tương trung bình xấp xỉ 50 lít/ giờ (± 21.7%). Cũng như các chât ức chê HMG CoA reductase khác, mức độ hâp thu rosuvastatin trong gan liên quan đen chất chuyển vận OATP-C. Chất này rất quan trọng trong việc đào thải rosuvastatin ở gan.
Mức độ tuyến tính: Nồng độ toàn thân cùa rosuvastatin tăng tỉ lệ với liều dùng. Không có sự thay đổi ở các thông số dược động học sau các liều đa mỗi ngày.
Các nhóm bệnh nhân đặc biệt:
Tuổi tác và giới tinh và chủng tộc: Không có sự khác biệt đáng kể nào về dược động học giữa các nhóm tuổi tác, giới tính và chủng tộc khác nhau.
Suy thận: Bệnh thận từ nhẹ đến vừa không ảnh hường đến nồng độ rosuvastatin hoặc chất chuyển hoá N-desmethyl trong huyêt tương. Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút) có nồng độ thuốc trong huyết tương tăng cao gấp 3 lần và nồng độ chất chuyển hoá N-desmethyl tăng cao gấp 9 lần so với người tình nguyện khoẻ mạnh. Nồng độ của rosuvastatin trong huyết tương ổn định ở những bệnh nhân đang thâm phân máu cao hơn khoảng 50% so với người tình nguyện khỏe mạnh.
Suy gan: Không có bằng chứng về sự tăng nồnẹ độ của rosuvastatin ở những bệnh nhân có điểm số Child-Pugh < 7. Tuy nhiên, 2 đôi tượng với diem số Child-Pugh là 8 và 9 có mức độ tiếp xúc của rosuvastatin tính theo nồng độ và thời gian tăng lên tối thiểu gấp 2 lần so với người có điểm sổ Child-Pugh tháp hơn. Không có kinh nghiệm ở nhũng bệnh nhân với điểm số Child-Pugh >9. nTrẻ em: Các thông số dược động học ờ bệnh nhân nhi bị tăng cholesterol huyết kiểu gia đình dị hợp tử chưa được mô tả đầy đủ. Một nghiên cứu nhỏ về dược động học của rosuvastatin ợ trẻ 18 tuổi, trong đó nồng độ trên những bệnh nhi có thể so sánh được với người lớn. Ngoài ra, kêt quả nghiên cứu cũng cho thấy không có sự biến đổi lớn nào theo tỉ lệ liều.
Alvostat được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu cam, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính, 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 4 vỉ x 7 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Alvostat có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Alvostat có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-19433-15
Zaklad Farmaceutyczny Adamed Pharma S.A.
95-054 Ksawerów, Szkolna 33 Str. Ba Lan
Ba Lan
Không hiển thị thông báo này lần sau.