Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Bangladesh |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Healthcare Pharma |
| Chuyên mục | Mỡ máu |
| Số đăng ký |
VN-18880-15
|
| Nhà sản xuất | Healthcare Pharmaceuticals Ltd. |
| Hoạt chất | Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calcium) 20mg |
| Thành phần | Atorvastatin |
Atorcal Tablet là thuốc hỗ trợ điều trị tăng cholesterol và rối loạn lipid huyết, giúp giảm LDL-C, triglyceride, apolipoprotein B và cholesterol toàn phần, đồng thời tăng HDL-C. Thuốc được chỉ định cho cả người lớn và trẻ em từ 10 tuổi trở lên bị tăng cholesterol huyết, kể cả các trường hợp di truyền như tăng cholesterol huyết gia đình.
Atorcal Tablet được chỉ định điều trị các trường hợp sau: Hỗ trợ liệu pháp ăn kiêng nhằm làm giảm mức cao của cholesterol toàn phần, Lipoprotein cholesterol tỷ trọng thấp (LDL-C), apolipoprotein B và Triglycerides (TG); làm tăng Lipoprotein cholesterol tỷ trọng cao (HDL-C) ở các bệnh nhân tăng cholesterol huyết nguyên phát và rối loạn lipid huyết hỗn hợp. Hỗ trợ liệu pháp ăn kiêng để điều trị cho các bệnh nhân có mức Triglyceríd (TG) huyết thanh cao. Điều trị cho các bệnh nhân rối loạn betalipoprotein huyết nguyên phát không đáp ứng đầy đủ với biện pháp ăn kiêng. Làm giảm cholesterol toàn phần và LDL-C ở các bệnh nhân tăng cholesterol huyết gia đình đồng hợp tử như một thuốc hỗ trợ cho các điều trị hạ lipid huyết khác. Hỗ trợ liệu pháp ăn kiêng nhằm làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-C và apolipoprotein B ở trẻ em trai và trẻ em gái sau lần kinh nguyệt đầu tuổi từ 10 đến 17 bị tăng cholesterol huyết gia đình dị hợp tử.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Atorcal Tablet bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất; Atorvastatin canxi tương đương 20 mg Atorvastatin
Tả dược: Lactose phun sấy, Tinh bột vi tinh thể Avicel PH (102), Magiê stearat, Opadry II
Pink.
Atorcal Tablet cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
dùng theo đường uống
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng Atorcal Tablet, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Trước khi điều trị bằng Atorvastatin, cần hạn chế tăng cholesterol huyết với một chế độ ăn kiêng thích hợp, tập thể dục, và giảm cân ở người béo phi và điều ttị các bệnh nội khoa khác.
Cần làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bang statin và ưong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu làm xét nghiệm sau đó.
Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp:
Lưu ý:
Người già:
Trẻ em:
Giới tính:
Suy gan:
Suy thận:
Thẩm tách máu:
Nguy cơ tổn thương cơ:
Các thuốc ức chế men chuyển HMG-CoA được chống chỉ định trong thời gian mang thai và nuôi con bú.
ATORVASTATIN Được sử DỤNG CHO PHỤ NỮ TRONG TUỒI SINH ĐẺ CHỈ Kill BỆNH NHÂN CHẮC CHẮN KHÔNG có THAI VÀ ĐÃ Được THÔNG BÁO VỀ CÁC RỦI RO TIỀM ẨN. Nếu bệnh nhân mang thai trong thời gian uống thuốc, cần ngừng điều trị và báo cho bệnh nhân biết khả năng rủi ro cho thai nhi.
Các nghiên cứu để xác định ảnh hưởng của atorvastatin trên khả năng lái xe và vận hành máy móc chưa được thực hiện.
Khi lái xe hoặc vận hành máy nên lưu ý rằng chóng mặt có thể xảy ra trong thời gian điều trị.
Trong quá trình sử dụng Atorcal Tablet thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Atorvastatin nhìn chung được dung nạp tốt nên tỉ lệ phải ngừng thuốc thấp hơn so với các thuốc hạ lipid khác. Các tác dụng không mong muốn thường được cho là liên quan đến Atorvastatin bao gồm
Thường gặp ADR >1/100
Ít gặp, 1/1OOO<ADR<1/1OO
Hiếm gặp ADR<l/1000
Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Không có điều trị đặc hiệu nào cho quá liều Atorvastatin. Neu xảy ra trường hợp quá liều, bệnh nhân cần điều trị triệu chứng và tiến hành các biện oháp hỗ trợ nếu cần. Do có kết cao với protein huyêt tương, nên nên thẩm tách máu không hy vọng làm tăng đáng kể độ Atorvastain.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Atorvastatin là chất ức chế cạnh tranh với HMG-CoA reductase, làm ngăn cản chuyển HMG- CoA thành Mevalonat, tiền chẩt của cholesterol. Atorvastatin ức chế sinh tổng hợp cholesterol, làm giảm cholesterol trong tế bào gan, kích thích tổng hợp thụ thể LDL (Lypoprọtein tỉ trọng thấp) và làm tăng vận chuyên cholesterol từ máu. Kết quả là giảm nồng độ chàềxterol trong máu. Ở liều bình thường, HMG-CoA reductase không bị ức chế hoàn toàn, do qo vẫn đủ acid mevalonic cho nhiều quá trình chuyển hoá.
Hấp thu: Atorvastatin được hấp thu nhanh chóng sau khi uống: nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện trong vòng từ 1 đến 2 giờ. Mức độ hấp thu và nồng độ Atorvastatin huyết tương tăng tỷ lệ với liều dùng Atorvastatin. Sinh khả dụng tuyệt đối của Atorvastatin là 14% và hoạt tính ức chế men HMG-CoA xấp xỉ 30%.
Phân bố: Thể tích phân bố trung bình của Atorvastatin xấp xỉ 381 lít. Hơn 98% Atorvastatin gắn kết với protein huyết tương. Tỷ lệ giữa nồng độ thuốc trong hồng cầu và nồng độ thuốc trong huyết tương xấp xỉ 0.25, điều này cho thấy sự thâm nhập kém của thuốc vào trong hồng cầu. Căn cứ vào các quan sát trên chuột cho thấy Atovastatin dường như có bài tiết vào sữa người
Chuyển hóa: Ở người, Atorvastatin được chuyển hoá thành các dẫn xuất hydroxy hoá ở vị trí ortho và para. Trên in vitro, tác dụng ức chế men khử HMG-CoA của các chất chuyển hoá hydroxy ở vị trí ortho và para là tương đương với tác dụng của Atorvastatin, xấp xi 70% hoạt tinh ức chế trong tuần hoàn đối với men khử là do các chất chuyển hoá có hoạt tính.
Thải trừ: Atorvastatin và các chất chuyển hoá của nó được thải trừ chủ yếu qua mật sau khi chuyển hóa ở gan và/ hoặc ngoài gan; tuy nhiên thuốc này không có chu kỳ tái tuần hoàn ở ruột gan. Thời gian bán thải trung bình của Atorvastatin trong huyết tương xấp xỉ 14 giờ, nhưng thời gian bán thải của hoạt tính ức che men khừ HMG-CoA là 20-30 giờ do có sự đóng góp của các chất chuyển hoá có hoạt tính . Dưới 2% liều dùng Atorvastatin được tìm thấy trong nước tiểu sau khi uống thuốc.
Atorcal Tablet được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Atorcal Tablet có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Atorcal Tablet có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-18880-15
Healthcare Pharmaceuticals Ltd.
Rajendrapur, Gazipur Bangladesh
Bangladesh
Không hiển thị thông báo này lần sau.