Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Quy cách | Hộp 1 lọ + 1 ống 10ml dung môi |
| Thương hiệu | Lyka |
| Chuyên mục | Viêm loét dạ dày |
| Số đăng ký |
VN-17640-14
|
| Nhà sản xuất | Lyka Labs Ltd. |
| Hoạt chất | Esomeprazole (dưới dạng esomeprazole natri) 40mg |
| Thành phần | Esomeprazole |
Azpole IV Injection 40mg là thuốc tiêm kháng tiết acid dạ dày, dùng trong điều trị trào ngược dạ dày – thực quản ở bệnh nhân viêm thực quản hoặc có triệu chứng nặng, khi không thể sử dụng thuốc đường uống.
Azpole IV Injection 40mg được chỉ định điều trị kháng tiết dịch vị khi liệu pháp đường uống không thích hợp trong: bệnh trào ngược dạ dày thực quản trên bệnh nhân viêm thực quản và/hoặc có triệu chứng trào ngược nặng.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Azpole IV Injection 40mg bao gồm những thành phần chính như là:
Esomeprazole natri tương đương Esomeprazole 40mg.
Tá dược: Mannitol, Natri hydroxide, Nước cất pha tiêm.
Mỗi ống dung môi chứa 10 ml dung dịch NaCI 0,9% (kl/tt)
Azpole IV Injection 40mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Bệnh nhân không thể dùng thuốc qua đường uống có thẻ điều trị bằng dạng tiêm với liều 20-40 mg, 1 lần/ngày.
Bệnh nhân bị trào ngược thực quản nên được điều trị với liều 40 mg, 1 lần/ngày.
Để điều trị triệu chứng bệnh trào ngược, bệnh nhân nên được dùng liều 20 mg, 1 lần/ngày.
Thời gian điều trị qua đường tĩnh mạch thường ngắn và nên chuyển sang dùng thuốc đường uống ngay khi có thể được.
Cách sử dụng
Tiêm tĩnh mạch
Liều 40 mg
Dung dịch sau khi pha nên được tiêm tĩnh mạch trong khoảng thời gian tối u 3 phút.
Liều 20 mg: 1/2 thể tích dung dịch sau khi pha nên được tiêm tĩnh mạch trong khoảng thời gian tối thiểu 3 phút. Nên loại bỏ phần dung dịch không sử dụng.
Truyền tĩnh mạch
Liều 40 mg:
Dung dịch sau khi pha nên được truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian từ 10 đến 30 phút. Liều 20 mg: ⁄4 thể tích dung địch sau khi pha nên được truyền tĩnh mạch trong thời loại bỏ phần dung địch không sử dụng. Trẻ em: Không nên dùng cho trẻ em vì chưa có dữ liệu.
Người suy chức năng thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng thận. Do kinh nghiệm diễu trị cho bệnh nhân suy thận nặng vẫn còn hạn chế, nên thận trọng khi dùng thuốc trên các bệnh nhân này.
Người suy chức năng gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng gan từ nhẹ đến trung bình. Đối với bệnh nhân suy gan nặng, không nên dùng quá liều tối đa 20 mg mỗi ngày.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.
Hướng dẫn sử dụng:
Tiêm tĩnh mạch:
Dung địch tiêm được pha chế bằng cách thêm 5 mL dung dịch NaCl 0,9% dùng đường tĩnh mạch vào lọ thuốc chứa esomeprazole. Dung dịch tiêm sau khi pha trong suốt và không màu hoặc vàng nhạt. Sự phân hủy dung dịch pha chế phụ thuộc vào độ pH cao và vì vậy thuốc chỉ nên pha với dung địch NaCl 0,9% dùng đường tĩnh mạch.
Dung dịch sau khi pha không nên pha trộn hoặc dùng chung một bộ dây truyền với các thuốc khác. Dung dịch đã pha nên được kiểm tra bằng mắt thường xem có phần tử lạ và biến màu trước khi dùng. Chỉ sử dụng dung dịch trong suốt. Về phương diện sinh học, thuốc nên được dùng ngay sau khi pha, hoặc chậm lắm là trong vòng 12 giờ. sau khi pha. Không bảo quản ở nhiệt độ lớn hơn 30°C.
Dung dịch đã pha nên được tiêm tĩnh mạch trong khoảng thời gian tối thiểu là 3 phút dùng 20 mg.
Phần dung dịch không sử dụng nên được loại bỏ. lan tối thiểu 10-30 phút.
Nên dùng nửa thế tích pha nếu được loại bỏ
Tiêm truyền: Dung dịch tiêm truyền được pha chế bằng cách hòa tan thuốc esomeprazole chứa trong 1 lọ với một thể tích lên đến 100 ml, dung dịch NaCl 0,9% dùng đường tĩnh mạch. Dung dịch tiêm sau khi pha trong suốt và không màu hoặc vàng nhạt.
Sự phân hủy dung địch pha chế phụ thuộc nhiều vào độ pH và vì vậy thuốc chỉ nên pha với một thể tích xác định dung dịch NaCl 0,9% dùng đường tĩnh mạch.
Dung dịch đã pha không nên pha trộn hoặc dùng cùng một bộ dây truyền với các thuốc khác.
Dung dịch đã pha nên được kiểm tra bằng mắt thường xem có phần tử lạ và biến màu trước khi dùng. Chỉ sử dụng dung địch trong su
Tiền sử quá mãn với hoạt chất chính esomeprazole hoặc với các chất khác thuộc phân nhóm benzimidazol hoặc bắt kỳ tá được nào của thuốc này. Giống như các thuốc ức chế bơm proton (PPI) khác, không nên sử dụng esomeprazole đồng thời với atazanavir (xem “Tương tác thuốc”).
Khi có sự hiện diện của các triệu chứng cảnh giác như: sụt cân đáng kể không chủ đích, nôn mửa tái phát, khó nuốt, nôn ra máu hoặc đại tiện ra máu đen) và khi có hay nghỉ ngờ bị loét dạ dày, nên loại trừ khả năng ác tính vì việc điều trị bằng thuốc này có thể che lấp triệu chứng và chậm trễ việc chẩn đoán.
Đã có một số ít dữ liệu về esomeprazole trên động vật có thai. Các nghiên cứu trên súc vật dùng esomeprazole không cho thấy thuốc có tác động gây hại trực tiếp hay gián tiếp đến sự phát triển của phôi/thai nhỉ. Các nghiên cứu trên súc vật với hỗn hợp racemic không cho thấy thuốc có tác động gây bại trực tiếp hoặc gián tiếp đến tình trạng mang thai, sự sinh nở hoặc phát triển sau sanh. Nên thận trọng khi kê toa cho phụ nữ có thai.
Người ta chưa biết rằng esomeprazole có tiết ra sữa mẹ hay không. Nghiên cứu trên phụ nữ cho con bú chưa được thực hiện. Vì vậy, không nên dùng trong khi cho con bú.
này hầu như không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Không sử dụng đồng thời azithromycin với các dẫn chất nấm cựa gà vì có khả năng ngộ độc. Azithromycin được dùng ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng các thuốc kháng acid. Khi dùng chung với cyclosporin, cần theo dõi nồng độ và điều chỉnh liều dùng của cyclosporin cho thích hợp. Khi sử dụng đồng thời với digoxin, cẩn phải theo dõi nồng độ digoxin vì có khả năng làm tăng hàm lượng digoxin.
Trong quá trình sử dụng Azpole IV Injection 40mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các tác dụng không mong muốn do thuốc sau đây đã được ghỉ nhận hay nghi ngờ trong các chương trình nghiên cứu lâm sàng của esomeprazole và theo dõi sau khi thuốc ra thị trường. Không có phản ứng nào liên quan đền liêu dùng.
Các phản ứng này được xếp theo tần suất xảy ra (thường gặp > 1/100, <1/10; ít gap > 1/1000, <1/100; hiếm gặp >/10.000, <1/1000; rất hiếm gặp <1/10.000).
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Hiếm gặp: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
Rất hiếm gặp: mắt bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu.
Rồi loạn hệ miên địch
Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn như là sốt, phù mạch, phản ứng/sốc phản vệ.
Rồi loạn chuyển hóa và đỉnh dưỡng
Ít gặp: phù ngoại biên.
Hiếm gặp: giảm natri máu.
Rồi loạn tâm thần
Ít gap: mat ngủ.
Hiếm gặp: kích động, lú lẫn, trầm cảm.
Rất hiếm: nóng nảy, ảo giác.
Rối loạn hệ thân kinh
Thường gặp: nhức đầu.
Ít gặp: choáng váng, dị cảm, ngủ gà.
Hiếm gặp: rối loạn vị giác.
Rối loạn mắt:
Hiếm gặp: nhìn mờ.
Rồi loạn tại và mê đao
Ít gặp: chóng mặt.
Rồi loạn hô hấp, ngực và trung thắt
Hiếm gặp: co thắt phế quan.
Rồi loạn tiêu hóa
Thường gặp: đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, buồn nôn/nôn.
Ít gặp: khô miệng.
Hiếm gặp: viêm miệng, nhiễm candida đường tiêu hóa.
Rồi loạn gan mật
Ít gặp: tăng men gan.
Hiếm gặp: viêm gan có hoặc không vàng da.
Rất hiếm: suy gan, bệnh não ở bệnh nhân đã có bệnh gan.
Rối loạn da và mô dưới da
Ít gặp: viêm da, ngứa, nỗi mẫn, mề đay.
Hiếm gặp: hói đầu, nhạy cảm với ánh sáng.
Rất hiếm: hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì gây độc (TEN).
Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương
Hiếm gặp: đau khớp, đau cơ.
Rất hiếm: yếu cơ.
Rồi loạn thận và tiết niệu
Rất hiếm: viêm thận mô kẽ.
Rồi loạn hệ sinh sản và tuyến vú
Rất hiếm: nữ hóa tuyến vú.
Các rồi loạn tổng quát và tại chỗ
Hiếm gặp: khó ở, tăng tiết mồ hôi.
Tổn thương thị giác không phục hồi được đã được ghi nhận trong một số rất hiếm trường hợp bệnh nhân mắc bệnh trầm trọng đã dùng omeprazole (dạng racemate) đường tĩnh mạch, đặc biệt khi dùng liều cao. Tuy nhiên, chưa thiết lập được mối quan hệ nhân quả giữa việc dùng thuốc và biến cố ngoại ý nay.
Cho đến nay có rất ít kinh nghiệm về việc dùng quá liều có chủ đích. Các triệu chứng được mô tả có liên quan đến việc dùng liều uống 280 mg là các triệu chứng trên đường tiêu hóa và tình trạng yếu ớt. Các liều đơn esomeprazole dạng uống 80 mg và dạng tĩnh mạch 100 mg không gây biến cố ngoại ý. Chưa có chất giải độc đặc hiệu. Esomeprazole gắn kết mạnh với protein huyết tương và vì vậy không dễ dàng bị phân tách. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và sử dụng các biện pháp hỗ trợ tổng quát.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
ức chế bơm proton.
Esomeprazole là dạng đồng phân S- của omeprazole và làm giảm sự bài tiết acid dạ dày bằng một cơ chế tác động chuyên biệt. là chất ức chế đặc hiệu bơm acid ở tế bảo thành. Cả hai dạng đồng phân R- và S- của omeprazole đều có tác động được lực học tương tự. Esomeprazole là một chất kiềm yếu, được tập trung và biến đổi thành dạng có hoạt tính trong môi trường acid cao ở ống tiểu quản chế tiết của tế bảo thành, tại đây thuốc ức chế men H+K+-ATPase (bơm acid) và ức chế cả sự tiết địch cơ bản lẫn sự tiết dịch do kích thích.
Phân bố: Thể tích phân bố biểu kiến ở trạng thái hằng định trên người khoẻ mạnh khoảng 0,22 I/kg thé trọng. Esomeprazole gắn kết 97% với protein huyết tương.
Chuyển hóa và thải trừ: Esomeprazole được chuyên hóa hoàn toàn qua hệ thống cytochrome P450 (CYP). Phần chính của quá trình chuyên hóa esomeprazole phụ thuộc vào men CYP2CI9 đa hình thái, tạo thành các chât chuyên hóa hydroxy và desmethyl của esomeprazole. Phần còn lại của quá trình chuyển hóa phụ thuộc vào một chất đồng dạng đặc hiệu khác, CYP3A4, tạo thành esomeprazole sulphone, chất chuyên hóa chính trong huyết tương.
Các tham số dưới đây chủ yếu phán ánh dược động học ở những cá thê có men CYP2C19, thuộc nhóm người chuyên hoá mạnh.
Tổng độ thanh thải huyết tương khoảng 17 L/giờ sau khi dùng liều đơn và khoảng 9 L/giờ sau khi dùng liêu lặp lại. Thời gian bán thải trong huyệt tương khoảng 1,3 giờ sau khi dùng liều lặp lại ] lân/ngày. AUC tăng lên sau khi dùng lặp lại esomeprazole. Sự tăng này phụ thuộc theo liều và đưa đến kết quả là có mối liên hệ không tuyến tỉnh giữa AUC và liều dùng sau khi dùng liều lặp lại. Sự phụ thuộc vào thời gian và liều dùng này là do sự giảm chuyển hóa ở giai đoạn đầu qua gan và giảm độ thanh thải toàn thân có lẽ đo sự ức chế men CYP2C19 của esomeprazole và/hoặc chất chuyền hóa sulphone.
Esomeprazole thải trừ hoàn toàn khỏi huyết tương trong khoảng thời gian giữa các liều dùng mà không có khuynh hướng tích lũy khi dùng 1 lần/ngày.
Sau khi dùng liều lặp lại 40 mg tiêm tĩnh mạch, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương là khoảng 13,6 memol/L. Nồng độ đỉnh trung bình của thuốc ở dạng uống tương ứng trong huyết tương là khoảng 4,6 memol/L. Có thể ghi nhận một tỷ lệ tăng nhẹ (khoảng 30%) tất cả các thông số hấp thu sau khi tiêm tĩnh mạch so với dạng uống.
Các chất chuyên hóa chính của esomeprazole không ảnh hưởng đến sự tiết acid dạ dày. Khoảng 80% esomeprazole liều uống được bài tiết qua nước tiểu đưới dạng các chất chuyển hóa, phần còn lại qua phân. Ít hơn 1% thuốc dạng không đổi được tìm thấy trong nước tiểu.
Các nhóm bệnh nhân đặc biệt
Khoảng 1-2% dân số không đảm bảo chức năng của men CYP2C19 và được gọi là nhóm người chuyển hóa kém. Ở các cá nhân này, sự chuyên hoá của esomeprazole được xúc tác chủ yếu bởi CYP3A4. Sau khi dùng liều lặp lại esomeprazole 40 mg dạng uống, 1 lần/ngày, các thông số hấp thutrung bình ở người chuyển hóa kém cao hơn khoảng 00% so với người đảm bảo chức năng của men CYP2C19 (nhóm người chuyên hóa mạnh). Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương tăng khoảng 60%. Sự khác biệt tương tự cũng được ghi nhận đối với esomeprazole tiêm tĩnh mạch. Những ghi nhận này không ảnh hưởng đến liều dùng esomeprazole.
Sự chuyển hóa của esomeprazole không thay đổi đáng kể ở bệnh nhân cao tuổi (71-80 tuổi). Sau khi dùng liều đơn esomeprazole 40 mg dạng uống, các thông số hấp thu trung bình ở phụ nữ cao hơn nam giới khoảng 30%. Các thông số này không có sự khác biệt sau khi dùng liều lặp lại 1 lần/ngày.
Sự khác biệt tương tự cũng được ghi nhận khi dùng esomeprazole đường tĩnh mạch. Những ghi nhận này không ảnh hưởng đến liều dùng esomeprazole. Sự chuyên hóa của esomeprazole có thể bị suy giảm ở bệnh nhân rỗi loạn chức năng gan từ nhẹ đến trung bình. Tốc độ chuyển hóa giảm ở bệnh nhân rồi loạn chức năng gan nặng, dẫn đến làm tăng gấp đôi các thông số hấp thu của esomeprazole. Vì vậy, không dùng quá liều tối đa 20 mg ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng. Esomeprazole hoặc các chất chuyển hóa chính không có khuynh hướng tích lũy khi dùng 1 lần/ngày.
Chưa có nghiên cứu nào được thực hiện trên bệnh nhân giảm chức năng thận. Vì thận chịu trách nhiệm trong việc bài tiết các chất chuyên hóa của esomeprazole nhưng không chịu trách nhiệm cho sự đào thải thuốc đưới dạng không đổi, người ta cho là sự chuyên hóa của esomeprazole không thay đổi ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Azpole IV Injection 40mgđược bào chế dưới dạng bột pha tiêm. được đóng trong lọ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + tím, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ + 1 ống 10ml dung môi, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: bột pha tiêm.
Azpole IV Injection 40mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Azpole IV Injection 40mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-17640-14
Công ty Sản Xuất: Lyka Labs Ltd.
Địa chỉ: Plot No. 4801/B, G.I.D.C, Ankleshwar – 393002, Gujarat State Ấn Độ
Ấn Độ
Không hiển thị thông báo này lần sau.