X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893115545924
  • (SĐK cũ: VD-18366-13)
Ngày hết hạn SĐK
  • 02/07/2029
Tên thuốc
  • Valbivi 1g
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 28494/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 12/11/2020
Hoạt chất
  • Vancomycin (dưới dạng Vancomycin hydroclorid)
Hàm lượng
  • 1000mg (hoạt lực)
Số quyết định
  • 443/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 02/07/2024
Đợt cấp
  • 202
Dạng bào chế
  • Bột pha tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 01 lọ; Hộp 10 lọ; Hộp 50 lọ
Tiêu chuẩn
  • USP 32
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương I – Pharbaco
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 160 Tôn Đức Thắng, phường Hàng Bột, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương I – Pharbaco
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Thôn Thạch Lỗi, xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Vancomycin 1.0g, Điều trị nhiễm khuẩn nặng

4 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 lọ
Thương hiệu Pharbaco
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-18366-13
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương I – Pharbaco
Hoạt chất Vancomycin (dưới dạng Vancomycin hydroclorid)

Vancomycin 1.0g Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị do các vi khuẩn Gram dương như viêm màng trong tim nhiễm khuẩn và viêm màng trong tim có lắp van nhân tạo, dự phòng viêm màng trong tim trước phẫu thuật đặc biệt là phẫu thuật phụ khoa và đường ruột, …

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 11 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của Vancomycin 1.0g

Vancomycin 1.0g (chứa hoạt chất Vancomycin) là kháng sinh chỉ sử dụng trong bệnh viện và dành cho người bệnh được theo dõi chặt chẽ do nguy cơ cao về phản ứng phụ; thuốc được chỉ định trong các nhiễm khuẩn nặng, đặc biệt là nhiễm khuẩn huyết và bệnh tim do vi khuẩn Gram dương, bao gồm viêm màng trong tim nhiễm khuẩn và viêm màng trong tim trên van nhân tạo, nhất là khi người bệnh dị ứng với penicillin hoặc điều trị thất bại; được dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn máu nặng do tụ cầu mà các kháng sinh khác không còn hiệu quả như Staphylococcus aureus kháng isoxazolyl-penicillin, Staphylococcus epidermidis kháng isoxazolyl-penicillin và các nhiễm khuẩn liên quan đến dụng cụ, cầu nối hoặc dẫn lưu (ví dụ dẫn lưu não thất, cầu nối lọc máu), vốn thường do tụ cầu, đặc biệt là S. epidermidis gây ra; trong thẩm tách màng bụng lưu động liên tục có biến chứng nhiễm khuẩn với tỷ lệ cao do cầu khuẩn Gram dương, vancomycin có thể được sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch hoặc pha vào dịch thẩm tách; ngoài ra, thuốc còn được dùng dự phòng viêm màng trong tim trước phẫu thuật, đặc biệt là phẫu thuật phụ khoa và đường ruột ở người bệnh dị ứng penicillin.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Vancomycin 1.0g

Vancomycin 1.0g bao gồm những thành phần chính như là

Vancomycin: 1000mg

Hướng dẫn sử dụng Vancomycin 1.0g

 Vancomycin 1.0g cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

Vancomycin được truyền tĩnh mạch chậm để điều trị nhiễm khuẩn toàn thân. kích ứng với mô nên không được tiêm bắp

Liều dùng

Truyền tĩnh mạch: Thêm 10 ml (hoặc 20ml) nước vô khuẩn vào lọ chứa 500 mg (hoặc l000mg) bột Vancomycin vô khuẩn. Như vậy, sẽ được dung dịch chứa 50 mg/ml. Dung dịch này có thể bền vững trong 145 ngày nếu bảo quản trong tủ lạnh. Dung dịch chứa 500 mg Vancomycin ữên phải được pha loãng trong 100 ml (hoặc dung dịch chứa lOOOmg Vancomycin trên phải được pha loãng trong 200ml) dung môi và dược truyền tĩnh mạch châm ít nhất trong 60 phút. Dung dịch Vancomycin có thể pha loãng với dung dịch dexưose 5% hoặc natri clorid 0,9%, có thể bền vững 14 ngày nếu để trong tù lạnh; hoặc với dung dịch tiêm truyén Ringer lactac, hoặc Ringer iactac và dextrose 5%, có thể bền vững 96 giờ nếu để trong tủ lạnh.

Cần tránh tiêm tĩnh mạch nhanh và trong khi ưuyền phải theo dõi chặt chẽ để phát hiện hạ huyết áp nếu xảy ra.

Người lớn: 500 mg, cứ 6 giờ/lần hoặc 1 g, cứ 12 gíờ/lần.

Trẻ em: 10 mg/kg, cứ 6 giờ/lần.

Trẻ sơ sinh: Liều đáu tiền 15 mg/kg, tiếp theo là 10 mg/kg, cứ 12 giờ/lần trong tuần đầu tuổi, và cứ 8 giờ/lần các tuần sau cho tới 1 tháng tuổi.

Với những người có chức năng thân suy giâm và người cao tuổi

Liều lượng cần phải điểu chỉnh ở người bệnh có chức năng thân suy giảm, ở trẻ đẻ non và người cao tuổi.

Nếu do được hoặc tính được chính xác độ thanh thải creatinin, liều lượng cho háu hết các bệnh nhân suy thận có thể được tính toán theo bảng dưới đây.

Bảng liều dùng vancomycin cho người suy thận (theo Moellering và cộng sự)

Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Liều vancomycin (mg/24 giờ)
100 1545
90 1390
80 1235
70 1080
60 925
50 770
40 620
30 465
20 310
10 155

Liều đầu tiên không được dưới 15 mg/kg, ngay cả người bệnh có suy thận nhẹ và trung bình. Sở’ liệu Ưên không có giá trị với những ngưòi bệnh mất chức năng thận. Đối những người bênh này, liều đầu tiên 15 mg/kg và để duy trì nồng độ, cần cho liều duy trì 1,9 mg/kg/24giờ. Sau đó, cứ 7 đến 10 ngày dùng 1 liều Ig.

Độ thanh thải creatinin có thể tính theo creatinin huyết thanh:

Cho nam giới:

Độ thanh thải creatinin = trọng lượng cơ thể (kg) X (140 – tuổi người bệnh)/72 X nồng độ creatinin huyết thanh (mg/lOOml)

Cho nữ giới:

Độ thanh thải creatinin = 0,85 X trị số trên

Chống chỉ định sử dụng Vancomycin 1.0g

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Người có tiền sử dị ứng với thuốc.

Sử dụng Vancomycin 1.0g cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Kinh nghiệm lâm sàng và các dữ liệu về dùng thuốc cho người mang thai còn ít. Chưa rõ thuốc có ảnh hưởng tới khả năng sinh sản hay không. Vì vậy, chỉ dùng Vancomycin cho người mang thai ơong trường hợp thật cần thiết, cho những người nhiễm khuẩn rắt nặng.

Thời kỳ cho con bú: Vancomycin tiết qua sữa mẹ. Ảnh hưởng cùa vancomycin trên trẻ đang bú mẹ có dùng vancomycin chưa được biết rõ. Có ba vấn đề với trè đang bú sữa mẹ: gây biến đổi vi khuẩn chí đường ruột, tác dụng trực tiếp lên ưẻ đang bú mẹ (ví dụ như phản ứng dị ứng hay mẫn cảm) và làm sai kết quả nuôi cấy vi khuẩn. Căn cứ vào tầm quan trọng của thuốc đối với bà mẹ để quyết định ngừng thuốc hay ngừng cho con bú.

Ảnh hưởng của Vancomycin 1.0g lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có khuyến cáo phải thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Vancomycin 1.0g

  • Các thuốc gầy mê dùng đổng thời với Vancomycin có thể gây ban đỏ, nóng bừng giống giải phóng histamin và phản ứng dạng phản vệ.
  • Dùng đồng thời với dexamethason làm giảm hiệu quà điều trị viêm màng não của vancomycin.
  • Các thuốc độc với thân và thính giác (dùng ngoài hoặc toàn thân) dùng đồng thời hoặc tiếp theo, ví dụ như amphotericin B, aminoglycosid, bacitracin, polymycin B, colistin, viomycin hay cisplatin càn phải theo dõi cẩn thân, chỉ dùng trong trường hợp thật cần thiết, như trường hợp nhiễm khuẩn rất nặng.

Tác dụng phụ của thuốc Vancomycin 1.0g

Trong quá trình sử dụng Vancomycin 1.0g thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Tác dụng không mong muốn hay gập nhắt với vancomycin là viêm tình mạch và phản ứng già dị ứng.

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Toàn thân: phản ứng giả dị ứng có thể xẩy ra ở 3% người bệnh dùng thuốc. Có 3 loại phản ứng: ban đỏ dữ dội, hạ huyết áp, đau và co thát cơ. Những phán ứng này lành tính, tuỳ thuộc vào mức độ giải phóng histamin. Dùng thuốc kháng thụ thê histamin – 1, hydroxyzin 50 mg, hai giờ ưước khi ưuyền vancomycin sẽ giảm bớt nguy cơ của các phản ứng dị ứng này. Vancomycin phải được truyên châm.
  • Tuần hoàn: Viêm tắc tĩnh mạch.
  • Tiết niệu – sinh dục: Táng creatinin và nitrogen huyết thanh là biểu hiện độc và tổn thương thận.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

  • Tai: Giảm khả năng nghe hoặc điếc.
  • Da: Phát ban, mày đay, ngứa.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ, sốt, rét run, chóng mặt.
  • Da: Viêm da tróc.
  • Máu: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu ưung tính.
  • Tai: Ù tai

THÔNG BÁO CHO BÁC SỸ NHŨNG TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC

Quá liều và cách xử trí

Dùng thuốc quá liều tăng nguy cơ gây độc của thuốc

Xử lý khi dùng thuốc quá liều: Điều trị hỗ trợ, duy trì mức lọc cầu thận. Loại bỏ vancomycin bằng phương pháp thảm tách ít có hiệu quả. Lọc máu qua màng và qua chất hấp phụ giúp tăng tốc độ thải trừ vancomycin

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Vancomycin là kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế quá trình sinh tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn. Vancomycin còn tác động đến tính thâm màng tế bào và quá trình sinh tổng hợp RNA của vi khuẩn. Vancomycin có tác dụng tốt trên vi khuẩn Gram dương ưa khí và kỵ khí. bao gồm: Tụ cầu, gồm Staphylococcus aureus. Staphylococcus epidernúdis (kể cả các chùng kháng methicilin không đồng nhất), liên cầu gồm Streptococcus pneumoniae (kể cả chủng đã kháng penicilin). Streptococcus agalactiae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus bovis, cầu ơàng khuẩn (ví dụ Enterococcuss faecalis) và Clostridiae. Vancomycin có tác dụng in vivo trên các vi khuẩn: Listeria monocytogenes. Lactobacillus spp., Actinomyces spp„ Clostridium spp. và Bacillus spp.

Các vi khuẩn Gram âm đểu kháng lại vancomycin. không có tác dụng in vitro đối với các trực khuẩn Gram ãm. Mycobacteria, nấm.

Clostridium difficile nhạy cảm tốt với thuốc, nhưng để tránh nguy cơ kháng thuốc, vancomycin chi dược dùng khi các kháng sinh khác không còn tác dụng. Không dùng vancomycin cho các trường hợp mà Clostridium difficile đã phát triển quá mức sau khi dùng kháng sinh.

Với các Enterococcus, vancomycin không có tác dụng tốt như Streptococcus.  chỉ có tác dụng kìm khuẩn. Tính kháng thuốc của các Enterococcus có thế thông qua plasmid, do vậy sẽ có nguy  lan truyền trong bệnh viện nếu sử dụng vancomycin quá rộng rãi.

Đặc tính dược động học

Vancomycin được hấp thu rất ít qua đường uống. được tiêm tĩnh mạch để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn toàn thân. Tiêm bấp gây đau.

Với những người có chức năng thận bình thường, khi truyền tĩnh mạch 1 g vancomycin (15mg/kg) trong 60 phút, nồng độ tối đa trong huyết tương là 60 – 65 microgam/ml, đạt được ngay sau khi truyền xong. Một giờ sau, nồng dộ thuốc trong huyết tương là 25 – 35 microgam/ml và sau 11 giờ là 8 microgam/ml.

Tiêm trong màng bụng 30 mg/kg. 60% liều dùng được hâ’p thu trong 6 giờ. nồng độ huyết tương khoảng 10 microgam/ml.

Sau khi tiêm tĩnh mạch thuốc được phân bớ trong các dịch ngoại bào. Nồng dô ức chế vi khuẩn đạt được ở dịch màng phổi, dịch màng ngoài tim. dịch cổ trướng hoạt dịch, trong nước tiểu, trong dịch thẩm tách màng bụng và trong mô tiểu nhĩ. Nồng độ thuốc trong dịch não tuỳ rất thấp khi màng não không bị tổn thương.

Thể tích phân bố của thuốc xấp xỉ 60 lít/70 kg. Nửa đời của thuốc từ 3 đến 13 giờ, trung bình 6 giờ ở người có chức nàng thận bình thường, có thể kéo dài hơn ở người bị tổn thương thận và tới 7 ngày hoảc hơn nữa ở những người bị suy thân nặng. Khi nồng độ thuốc trong huyết tương là 10 – 100 microgam/ml. đo bàng phương pháp siêu lọc. thấy có 55% liều vancomycin ỉiên kết với protein huyết tương. hầu như không chuyển hoá.

Vancomycin thải chủ yếu qua thân, vì vậy chức năng thân đóng vai trò rất quan trọng, ở những người có chức năng thận bình thường, khoảng 70 – 80% liều dùng dược thải trừ ở dạng không đổi qua nước tiểu trong vòng 24 giờ. Khỏng loại bỏ được vancomycin bằng phương pháp thẩm tách máu hay thẩm tách màng bụng

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Vancomycin 1.0g

  • Không nên dùng  Vancomycin 1.0g quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Vancomycin 1.0g

Vancomycin 1.0g được bào chế dưới dạng thuốc bột tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy carton màu vàng, tên sản phẩm màu nâu.

Lý do nên mua Vancomycin 1.0g tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Vancomycin 1.0g

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: bột tiêm

Vancomycin 1.0g mua ở đâu

Vancomycin 1.0g có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Vancomycin 1.0g giá bao nhiêu

Vancomycin 1.0g có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-18366-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược phẩm trung ương 1 – Pharbaco.

Thanh Xuân, Sóc Sơn, Hà Nội Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Đánh giá Vancomycin 1.0g, Điều trị nhiễm khuẩn nặng
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Vancomycin 1.0g, Điều trị nhiễm khuẩn nặng
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)