X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-19455-15
  • (SĐK cũ: VN-19455-15)
Ngày hết hạn SĐK
  • 29/04/2027
Tên thuốc
  • Tavanic
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: NN-34747
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 16/12/2019
Hoạt chất
  • Levofloxacin (dưới dạng Levofloxacin hemihydrate 512,46 mg)/500 mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 232/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 29/04/2022
Đợt cấp
  • 108.1
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp, 1 vỉ x 5 viên nén bao phim
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Phòng 14.01 – Tầng 14 và Tầng 15, Tháp 2, Tòa nhà The Nexus, 3A-3B Tôn Đức Thắng, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Opella Healthcare International SAS
  • Nước: France
  • Địa chỉ: 56, Route de Choisy Compiegne, 60200
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Tavanic 500mg, Điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu, da mô mềm

2 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Pháp
Quy cách Hộp 1 vỉ x 5 viên
Thương hiệu Sanofi
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-19455-15
Nhà sản xuất Opella Healthcare International SAS
Hoạt chất Levofloxacin (dưới dạng Levofloxacin hemihydrate 512,46 mg)/500 mg

Tavanic 500mg Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với Levofloxacin gây ra ở người lớn, điều trị thay thế cho các thuốc kháng sinh thông thường khác đối với những nhiễm khuẩn.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 12 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của Tavanic 500mg

Tavanic 500mg (chứa hoạt chất Levofloxacin) được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra ở người lớn như viêm phổi mắc phải cộng đồng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp (kể cả viêm thận – bể thận), viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn mạn tính và nhiễm khuẩn da – mô mềm; thuốc cũng được sử dụng như một lựa chọn thay thế cho các kháng sinh thông thường khác trong một số trường hợp gồm nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp, đợt cấp nhiễm khuẩn của viêm phế quản mạn tính và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn, tuy nhiên do nhóm fluoroquinolon có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng và một số tình trạng có thể tự khỏi ở một số bệnh nhân, chỉ nên dùng Tavanic khi không còn lựa chọn điều trị phù hợp khác; trước khi kê đơn, cần tuân thủ các hướng dẫn chính thức của quốc gia và/hoặc địa phương về sử dụng kháng sinh hợp lý nhằm hạn chế tình trạng kháng thuốc.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Tavanic 500mg

Tavanic 500mg bao gồm những thành phần chính như là

Hoạt chất: Mỗi viên bao phim chứa 500mg Levofloxacin, tương đương 512,46mg Levofloxacin hemihydrat.

Tá dược: Crospovidon, hypromellose, microcrystallin cellulose, natri stearyl fumarat, hypromellose, macrogol 8000, titan dioxyd (E171), talc, red ferric oxyd (E172), và yellow ferric oxyd (E172).

Hướng dẫn sử dụng Tavanic 500mg

 Tavanic 500mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

Viên bao phim Tavanic:

    • được uống qua đường miệng.
    • Nuốt trọn viên thuốc với một ly nước.
    • Viên Tavanic có thể được chia theo khía ngang để phân liều thích hợp.
    • Có thể uống thuốc trong bữa ăn hoặc bất cứ lúc nào giữa các bữa ăn.

Bảo vệ da tránh ánh nắng

Cần tránh ánh nắng trực tiếp trong thời gian dùng Tavanic. Da của bạn sẽ nhạy cảm hơn với ánh nắng và có thể bị bỏng, rát hoặc phòng rộp nếu không áp dụng các biện pháp đề phòng sau đây:

    • Dùng kem chống nắng có chỉ số cao.
    • Luôn luôn đội mũ và mặc áo dài tay và quần dài.
    • Tránh tắm nắng.

Nếu bạn đang dùng viên sắt, thuốc kháng acid hoặc Sulcralfat, các chế phẩm bổ sung kẽm

  • Không được uống những thuốc này cùng lúc với viên bao phim Tavanic. Nên uống ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống viên bao phim Tavanic.

Liều dùng

Tavanic được dùng một hoặc hai lần mỗi ngày. Liều dùng tùy thuộc vào loại và độ nặng của nhiễm khuẩn và độ nhạy cảm của tác nhân gây bệnh giả định.

Thời gian điều trị

Thời gian điều trị thay đổi tùy theo loại bệnh (xem bên dưới). Như điều trị kháng sinh nói chung, nên tiếp tục sử dụng Tavanic trong ít nhất 48 đến 72 giờ sau khi hết sốt hoặc có bằng chứng đã trừ tiệt vi khuẩn.

Liều dùng ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường (thanh thải creatinin > 50ml/phút)

Chỉ định Liều dùng mỗi ngày (tùy theo độ nặng) Thời gian điều trị
Viêm phổi mắc phải cộng đồng 500mg một hoặc hai lần mỗi ngày 7 – 14 ngày
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp và viêm thận – bể thận 250mg(1) một lần mỗi ngày 7 – 10 ngày
Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn mạn tính 500mg một lần mỗi ngày 28 ngày
Nhiễm khuẩn da và mô mềm 250mg một lần mỗi ngày hoặc 500mg một hoặc hai lần mỗi ngày 7 – 14 ngày
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp 250mg một lần mỗi ngày 3 ngày
Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính 250mg đến 500mg một lần mỗi ngày 7 – 10 ngày
Viêm xoang cấp 500mg một lần mỗi ngày 10 – 14 ngày
(1) Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng cần xem xét tăng liều bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch.

Thận trọng đối với bệnh nhân suy thận

Vì Levofloxacin chủ yếu được bài tiết trong nước tiểu, nên giảm liều ở bệnh nhân suy thận. Các thông tin liên quan được trình bày trong bảng sau:

Phác đồ liều dùng
250mg/24 giờ 500mg/24 giờ 500mg/12 giờ
Thanh thải creatinin liều đầu tiên:
250mg
liều đầu tiên:
500mg
liều đầu tien:
500mg
50 – 20ml/phút liều kế tiếp:
125mg/24 giờ
liều kế tiếp:
250mg/24 giờ
liều kế tiếp:
250mg/12 giờ
19 – 10ml/phút liều kế tiếp:
125mg/48 giờ
liều kế tiếp:
125mg/24 giờ
liều kế tiếp:
125mg/12 giờ
< 10ml/phút (kể cả lọc máu và thẩm phân phúc
mạc liên tục lưu động*)
liều kế tiếp:
125mg/48 giờ
liều kế tiếp:
125mg/24 giờ
liều kế tiếp:
125mg/24 giờ
* Không cần dùng thêm liều sau khi lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc liên tục lưu động.

Thận trọng đối với bệnh nhân suy gan

Không cần điều chỉnh liều dùng, vì Levofloxacin ít được chuyển hóa ở gan.

Bệnh nhân cao tuổi

Không cần chỉnh liều trên người cao tuổi, ngoài việc xem xét khả năng suy giảm chức năng thận.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Tavanic 500mg

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

    • Bạn có dị ứng với Levofloxacin, hoặc với bất kỳ kháng sinh quinolon nào khác như là Moxifloxacin, Ciprofloxacin hoặc Ofloxacin hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào khác của Tavanic (xem mục Thành phần trên đây).
    • Bạn mắc bệnh động kinh.
    • Bạn đã từng bị đau gân cơ như viêm gân liên quan với việc điều trị bằng kháng sinh quinolon.
    • Bạn là trẻ em dưới 18 tuổi.
    • Bạn đang có thai, có thể đang có thai hoặc nghĩ là mình có thai.
    • Bạn đang nuôi con bằng sữa mẹ.

Không dùng Tavanic nếu bạn có bất kỳ yếu tố nào trên đây. Nếu không biết chắc, hãy xin ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng Tavanic.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Tavanic 500mg

Rovas 0.75M, điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, da và sinh dục
Công dụng – chỉ định của Rovas 0.75M Rovas 0.75M được coi là thuốc lựa chọn thứ hai...
0

Trong quá trình sử dụng  Tavanic 500mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên, và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương.

Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phản ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi, và các tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng thuốc. Bệnh nhân ở bất kỳ lứa tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ tồn tại từ trước đều có thể gặp những phản ứng có hại trên.

Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon.

Hỏi lại bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc nếu bạn:

    • Là người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên).
    • Đang dùng corticosteroid, đôi khi gọi là steroid (xem Tương tác thuốc và các tương tác khác dưới đây).
    • Đã từng có một cơn ngất hoặc choáng (cơn bệnh).
    • Đã từng bị tổn thương não do đột quỵ hoặc chấn thương não khác.
    • Có bệnh thận.
    • Có chứng thiếu glucose-6-phosphat dehydrogenase. Bạn sẽ có nhiều khả năng có những vấn đề nghiêm trọng về máu khi dùngTavanic.
    • Đã từng bị rối loạn tâm thần.
    • Đã từng có bệnh tim.
    • Là bệnh nhân đái tháo đường.
    • Đã từng có bệnh gan.
    • Nên thận trọng khi dùng các fluoroquinolon, bao gồm Levofloxacin, trên bệnh nhân đã biết có các yếu tố nguy cơ kéo dài khoảng QT chẳng hạn như:

Rối loạn điện giải chưa được điều chỉnh (ví dụ hạ kali máu, hạ magnesi máu).

Hội chứng QT kéo dài bẩm sinh.

Bệnh tim (ví dụ suy tim, nhồi máu cơ tim, nhịp tim chậm).

Sử dụng đồng thời với những thuốc gây kéo dài khoảng QT.

Bệnh nhân cao tuổi và phụ nữ có thể nhạy cảm hơn đối với các thuốc gây kéo dài khoảng QT.

  • Có tiền sử bệnh nhược cơ.

Nếu không biết chắc mình có những điều trên đây hay không, hãy xin ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng Tavanic.

Không sử dụng thuốc quá hạn dùng (EXP) được in trên hộp và vỉ thuốc.

Sử dụng Tavanic 500mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không dùng Tavanic nếu bạn:

Đang có thai, có thể đang có thai hoặc nghĩ là mình có thai.

Đang nuôi con bằng sữa mẹ hoặc định cho con bú mẹ.

Hãy hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ thuốc gì nếu đang có thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ.

Ảnh hưởng của Tavanic 500mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Bạn có thể gặp tác dụng phụ sau khi dùng Tavanic, bao gồm cảm giác hoa mắt, buồn ngủ, chóng mặt, hoặc thay đổi thị giác. Một số tác dụng phụ này có thể ảnh hưởng đến khả năng tập trung và tốc độ phản ứng của bạn. Nếu xảy ra, không nên lái xe hoặc làm bất cứ việc gì cần sự chú ý cao độ.

Tương tác, tương kỵ của Tavanic 500mg

Báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn đang dùng hoặc gần đây đã dùng bất kỳ thuốc nào khác, bao gồm thuốc mua không cần toa, kể cả thảo dược. Đó là vì Tavanic có thể ảnh hưởng đến tác động của một số thuốc khác. Ngược lại, một số thuốc khác có thể ảnh hưởng đến cơ chế tác động của Tavanic.

Đặc biệt, hãy báo cho bác sĩ biết nếu bạn đang dùng bất kỳ thuốc nào dưới đây. Vì chúng có thể làm tăng khả năng xảy ra tác dụng phụ khi bạn dùng chung với Tavanic:

    • Corticosteroid, đôi khi gọi là steroid – dùng để kháng viêm. Bạn rất có thể sẽ bị viêm và/hoặc đứt gân.
    • Warfarin – dùng để chống đông máu. Bạn rất có thể sẽ bị chảy máu. Bác sĩ cần xét nghiệm máu thường xuyên để kiểm tra tình trạng đông máu của bạn.
    • Theophyllin – dùng trong bệnh hô hấp. Bạn rất có thể sẽ bị cơn ngất hoặc choáng (cơn bệnh) nếu dùng chung với Tavanic.
    • kháng viêm không steroid (NSAIDS) – dùng chữa đau và viêm, như Aspirin, Ibuprofen, Fenbufen, Ketoprofen và Indomethacin. Bạn rất có thể sẽ bị cơn ngất hoặc choáng (cơn bệnh) nếu dùng chung với Tavanic.
    • Ciclosporin – được dùng sau ghép tạng. Bạn rất có thể sẽ gặp tác dụng phụ của Ciclosporin.
    • ảnh hưởng đến nhịp tim. Nhóm này bao gồm những thuốc chữa nhịp tim bất thường (thuốc chống loạn nhịp như Quinidin và Amiodaron), thuốc chữa trầm cảm (thuốc chống trầm cảm ba vòng như Amitriptylin và Imipramin), một số thuốc chống loạn thần, và thuốc chữa nhiễm trùng (các kháng sinh ‘macrolid’ như Erythromycin, AzithromycinClarithromycin).
    • Probenecid – dùng trị bệnh gút và Cimetidin – dùng trị loét dạ dày và ợ nóng. Cần thận trọng đặc biệt khi dùng chung những thuốc này với Tavanic. Nếu bạn có bệnh thận, bác sĩ sẽ cho dùng liều thấp hơn.

Không được dùng viên bao phim Tavanic cùng lúc với những thuốc sau đây, vì chúng có thể ảnh hưởng đến cơ chế tác động của Tavanic:

Viên sắt (trị thiếu máu), thuốc kháng acid chứa magnesi hoặc nhôm (trị chứng thừa acid hoặc ợ nóng) hoặc Sulcralfat (trị loét dạ dày), các chế phẩm bổ sung kẽm. Xem Mục Cách dùng trên đây.

Xét nghiệm á phiện trong nước tiểu

Xét nghiệm nước tiểu có thể cho kết quả ‘dương tính giả’ với thuốc giảm đau mạnh là thuốc họ ‘á phiện’ ở người đang dùng Tavanic. Nếu bác sĩ yêu cầu làm xét nghiệm nước tiểu, hãy báo cho bác sĩ biết là bạn đang dùngTavanic.

Tác dụng phụ của thuốc Tavanic 500mg

Trong quá trình sử dụng Tavanic 500mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Như tất cả những thuốc khác, Tavanic có thể gây tác dụng phụ, tuy không phải ai cũng gặp. Những tác dụng phụ này thường là nhẹ hoặc ở mức vừa phải và thường biến mất sau một thời gian ngắn.

Hãy ngưng dùng Tavanic và đến gặp bác sĩ hoặc đến ngay bệnh viện nếu bạn để ý thấy những tác dụng phụ sau đây:

Rất hiếm (xảy ra ở < 1/10.000 bệnh nhân)

  • Phản ứng dị ứng. Dấu hiệu có thể là phát ban, khó nuốt hoặc khó thở, phù môi, mặt, họng hoặc lưỡi.

Hãy ngưng dùng Tavanic và đến gặp bác sĩ ngay nếu bạn để ý thấy bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây – có thể bạn phải cần điều trị khẩn cấp:

Hiếm gặp (xảy ra ở < 1/1.000 bệnh nhân)

  • Tiêu chảy toàn nước hoặc có máu, có thể kèm đau quặn bụng và sốt cao. Đây có thể là những dấu hiệu của một bệnh nặng đường ruột.
  • Đau và viêm gân. Thường gặp nhất là gân gót (gân Achille) và trong một số trường hợp có thể đứt gân.
  • Co giật (động kinh).

Rất hiếm (xảy ra ở < 1/10.000 bệnh nhân)

  • Cảm giác rát bỏng, kim châm, đau hoặc tê rần. Đây có thể là những dấu hiệu của bệnh lý dây thần kinh.

Các phản ứng khác:

  • Phát ban nặng trên da, có thể nổi bọng nước và tróc da quanh môi, mắt, miệng, mũi, và bộ phận sinh dục.
  • Chán ăn, vàng da và vàng mắt, nước tiểu sậm màu, ngứa, hoặc đau khi ấn vào bụng trên. Đây có thể là những dấu hiệu của bệnh gan.

Hãy báo cho bác sĩ nếu bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây trở nặng hoặc kéo dài vài ngày:

Thường gặp (xảy ra ở < 1/10 bệnh nhân)

    • Buồn nôn và tiêu chảy.
    • Tăng enzym gan trong máu.

Ít gặp (xảy ra ở < 1/100 bệnh nhân)

    • Ngứa và phát ban trên da.
    • Chán ăn, rối loạn tiêu hóa hoặc khó tiêu, nôn hoặc đau ở vùng dạ dày, cảm giác đầy bụng hoặc táo bón.
    • Nhức đầu, chóng mặt, hoa mắt, rối loạn giấc ngủ hoặc căng thẳng thần kinh.
    • Xét nghiệm máu có thể cho kết quả bất thường do các rối loạn ở gan và thận.
    • Thay đổi số lượng bạch cầu trong kết quả của một số xét nghiệm máu.
    • Yếu sức.
    • Tăng số lượng của các vi khuẩn hoặc nấm khác, có thể cần phải điều trị.

Hiếm gặp (xảy ra ở < 1/1.000 bệnh nhân)

    • Cảm giác kim châm ở bàn tay và bàn chân (dị cảm) hoặc run.
    • Cảm giác căng thẳng (lo lắng), trầm cảm, các vấn đề tâm thần, cảm giác bứt rứt hoặc cảm giác lẫn lộn.
    • Nhịp tim nhanh bất thường hoặc hạ huyết áp.
    • Đau khớp hoặc đau cơ.
    • Bầm máu và dễ chảy máu do giảm số lượng tiểu cầu.
    • Giảm số lượng bạch cầu.
    • Khó thở hoặc thở khò khè (co thắt phế quản).
    • Thở hụt hơi (khó thở).
    • Ngứa hoặc nổi mề đay.

Rất hiếm (xảy ra ở < 1/10.000 bệnh nhân)

    • Da tăng nhạy cảm với ánh nắng và tia cực tím.
    • Giảm lượng đường trong máu (hạ đường huyết). Đây là phản ứng quan trọng đối với người có bệnh đái tháo đường.
    • Rối loạn thính giác hoặc thị giác, hoặc thay đổi vị giác và khứu giác.
    • Nghe hoặc thấy những điều không có thật (ảo giác), thay đổi ý nghĩ và tư duy (phản ứng loạn thần) với nguy cơ có ý định hoặc hành động tự tử.
    • Trụy tuần hoàn (phản ứng giống sốc phản vệ).
    • Yếu cơ, có thể trầm trọng ở bệnh nhân nhược cơ (một bệnh hiếm gặp của hệ thần kinh).
    • Viêm gan, rối loạn chức năng thận và đôi khi suy thận điều này có thể là do phản ứng dị ứng ở thận còn được gọi là viêm thận kẽ.
    • Sốt, đau họng và cảm giác không khỏe kéo dài. Những triệu chứng này có thể do giảm số lượng bạch cầu.
    • Sốt và phản ứng dị ứng ở phổi.

Các tác dụng phụ khác:

    • Giảm số lượng hồng cầu (thiếu máu). Da có thể tái hoặc có màu vàng do sự phá hủy và giảm số lượng của tất cả các loại tế bào máu.
    • Đáp ứng miễn dịch quá mạnh (quá mẫn).
    • Đổ mồ hôi nhiều (tăng tiết mồ hôi).
    • Đau, kể cả đau lưng, ngực và tay chân.
    • Khó khăn khi di chuyển và đi lại.
    • Cơn kịch phát rối loạn chuyển hóa porphyrin ở người sẵn có bệnh này (một bệnh chuyển hóa rất hiếm gặp).
    • Viêm mạch máu do phản ứng dị ứng.
    • Kéo dài QT trên điện tâm đồ.
    • Nhịp tim nhanh bất thường, rối loạn nhịp tim đe dọa tính mạng.
    • Mất khứu giác và vị giác.
    • Ù tai.
    • Tăng creatinin trong máu.
    • Ly giải cơ vân.
    • Hôn mê hạ đường huyết.
    • Tăng bilirubin.
    • Tổn thương gan nặng, bao gồm các trường hợp suy gan cấp, đôi khi gây tử vong.
    • Có giấc mơ ngủ khác thường, ác mộng.

Nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào trở nặng, hoặc nếu thấy có bất kỳ tác dụng phụ nào không được nêu trong tờ hướng dẫn này, hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết.

Quá liều và cách xử trí

Trong trường hợp quá liều, hãy báo cho bác sĩ biết ngay.

Những dấu hiệu quan trọng nhất dự kiến có thể xảy ra sau quá liều cấp tính Levofloxacin là các triệu chứng hệ thần kinh trung ương như lú lẫn, chóng mặt, giảm tri giác, và động kinh; những phản ứng đường tiêu hóa như buồn nôn và bào mòn niêm mạc; kéo dài đoạn QT.

Nếu xảy ra quá liều, bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ (bao gồm kiểm tra ECG) và điều trị triệu chứng nên được tiến hành. Trong trường hợp quá liều cấp dạng thuốc uống, rửa dạ dày cũng nên được cân nhắc và thuốc kháng acid có thể được dùng để bảo vệ niêm mạc dạ dày. Lọc máu, kể cả thẩm phân phúc mạc và thẩm phân phúc mạc liên tục lưu động, không có hiệu quả loại bỏ Levofloxacin khỏi cơ thể. Hiện không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm fluoroquinolon. Nó là chất đồng phân đối ảnh S(-) của Ofloxacin triệt quang.

Cơ chế tác động: là một kháng sinh diệt khuẩn fluoroquinolon, Levofloxacin ức chế tổng hợp DNA của vi khuẩn bằng cách tác động trên phức hợp DNA gyrase và topoisomerase IV. Levofloxacin có tính diệt khuẩn cao in vitro. Levofloxacin có phổ kháng khuẩn rộng trên nhiều loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm như staphylococcistreptococci kể cả pneumococcienterobacteriaceaeHaemophilus influenzae, vi khuẩn Gram âm không lên men và vi khuẩn không điển hình.

Cơ chế đề kháng: cơ chế đề kháng chủ yếu dựa trên đột biến gyr-A. In vitro, có sự kháng chéo giữa Levofloxacin và các fluoroquinolon khác. Do cơ chế tác động, thông thường không có sự kháng chéo giữa Levofloxacin và các họ kháng sinh khác.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Levofloxacin dùng đường uống được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong khoảng 1 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối xấp xỉ 100%. Ăn uống ít ảnh hưởng đến sự hấp thu Levofloxacin.

Phân bố: khoảng 30 – 40% Levofloxacin gắn với protein huyết thanh. Dùng liều lặp lại 500mg Levofloxacin mỗi ngày một lần cho thấy tích lũy thuốc không đáng kể. Có một sự tích lũy Levofloxacin khiêm tốn nhưng dự đoán được sau những liều 500mg mỗi ngày hai lần. Tình trạng ổn định nồng độ trong máu đạt được sau 3 ngày. Thâm nhập tốt vào mô xương, dịch bọng nước và mô phổi; nhưng thâm nhập kém vào dịch não tủy.

Biến đổi sinh học: Levofloxacin rất ít được chuyển hóa, các chất chuyển hóa là desmethyl-levofloxacin và levofloxacin N-oxid. Những chất chuyển hóa này chiếm < 5% lượng được bài tiết trong nước tiểu. Levofloxacin có cấu trúc hóa học lập thể ổn định và không bị chuyển đổi thuận nghịch kiểu đối xứng.

Thải trừ: sau khi uống và tiêm truyền tĩnh mạch, Levofloxacin được thải trừ tương đối chậm khỏi huyết tương (t1/2 = 6 – 8 giờ). Bài tiết chủ yếu qua thận (> 85% liều dùng). Không có khác biệt nhiều trong dược động học Levofloxacin sau khi tiêm tĩnh mạch và sau khi uống, gợi ý rằng đường tiêm truyền tĩnh mạch và đường uống có thể thay thế lẫn nhau.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Tavanic 500mg

  • Không nên dùng  Tavanic 500mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Tavanic 500mg

Tavanic 500mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu xanh + tím. Phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay phải in logo SANOFI.

Lý do nên mua Tavanic 500mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Tavanic 500mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 vỉ x 5 viên , kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Tavanic 500mg mua ở đâu

Tavanic 500mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Tavanic 500mg giá bao nhiêu

Tavanic 500mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-19455-15

Đơn vị sản xuất và thương mại

SANOFI WINTHROP INDUSTRIE

56, route de Choisy au Bac, 60205 Compiegne, Pháp.

Xuất xứ

Pháp

Đánh giá Tavanic 500mg, Điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu, da mô mềm
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Tavanic 500mg, Điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu, da mô mềm
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)