Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Belarus |
| Quy cách | Hộp 10 lọ |
| Thương hiệu | Borimed |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VN-19834-16
|
| Nhà sản xuất | Open Joint Stock Company "Borisovskiy Zavod Medicinskikh Preparatov" |
| Hoạt chất | Ceftriaxon (dưới dạng Ceftriaxon natri) 500 mg |
| Thành phần | Ceftriaxone |
Platitroi 500mg Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với Ceftriaxon.
Platitroi 500mg được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với Ceftriaxon, ví dụ: Các nhiễm khuẩn nặng kể cả viêm màng não, trừ the do Listeria monocytogenes, bệnh Lyme, nhiễm khuẩn đường tiết niệu (gồm cả viêm bể thận), viêm phổi, lậu, thương hàn, giang mai, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn da. Dự phòng nhiễm khuẩn trong các phẫu thuật, nội soi can thiệp (như phẫu thuật âm đạo hoặc ổ bụng).
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Platitroi 500mg bao gồm những thành phần chính như là
Ceftriaxon (dưới dạng Natri Ceftriaxon) 500 mg.
Platitroi 500mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
PLATITROI 500 có thể tiêm bắp hoặc tiêm/ truyền tĩnh mạch. Liều lượng và hiệu quà sử dụng của thuốc được thể hiệu dựa trên lượng Ceftriaxon dạng base (không phải dạng muối Natri).
Người lớn’. Liều thường dùng mỗi ngày từ 1 đến 2 g, tiêm một lần (hoặc chia đều làm hai lần). Trường hợp nặng, có thể lên tới 4 g. Để dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật, tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất 1 g từ 0,5 – 2 giờ trước khi mổ.
Trẻ em: Liều dùng mỗi ngày 50 – 75 mg/kg, tiêm một lần hoặc chia đều làm 2 lần. Tổng liều không vượt quá 2 g mỗi ngày.
Trong điều trị viêm màng não, liều khởi đầu là 100 mg/kg (không quá 4 g). Sau đó tổng liều mỗi ngày là 100 mg/kg/ngày, ngày tiêm 1 lần. Thời gian điều trị thường từ 7 đến 14 ngày. Đối với nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes, phải điều trị ít nhất 10 ngày.
Trẻ sơ sinh’. 50 mg/kg/ngày.
Người suy thận và suy gan phối hợp: Điều chình liều dựa theo kết quả kiểm tra các thông số trong máu. Khi hệ số thanh thài creatinin dưới 10 ml/phút, liều Ceftriaxon không vượt quá 2 g/24 giờ.
Người bệnh thẩm phân máu: liều 2 g tiêm cuối đợt thẩm phân đủ để duy trì nồng độ thuốc có hiệu lực cho tới kỳ thẩm phân sau, thông thường trong 72 giờ.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng Platitroi 500mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thời kỳ mang thai
Kinh nghiệm lâm sàng trong điều trị cho người mang thai còn hạn chế. số liệu nghiên cứu trên súc vật chưa thấy độc với bào thai. Tuy vậy chỉ nên dùng thuốc cho người mang thai khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
bài tiết qua sữa ở nồng độ thấp, cần thận trọng khi dùng thuốc cho người đang cho con bú.
Một số tác dụng không mong muốn (như đau đầu, chóng mặt) có thể làm giảm khà năng tập trung và phản ứng cùa bệnh nhân, và do vậy cỏ thể gây rủi ro trong các tình huống mà những khả năng này đỏng vai trò đặc biệt quan trọng (như lái xe hơi hoặc vận hành máy móc).
Tương kỵ:
Trong quá trình sử dụng Platitroi 500mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp, ADR >1/100: Tiêu hóa: ỉa chảy; Da: Phàn ứng da, ngửa, nổi ban.
ít gặp, 1/100 > ADR >1/1000: Toàn thân: sốt, viêm tĩnh mạch, phù; Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu; Da: Nổi mày đay.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000: Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, phàn vệ; Máu: Thiếu máu, mất bạch cầu hạt, rối loạn đông máu; Tiêu hóa: Viêm đại tràng có màng giả; Da: Ban đỏ đa dạng; Tiết niệu – sinh dục: Tiểu tiện ra máu, tăng creatinin huyết thanh.
Tăng nhất thời các enzym gan trong khi điều trị bang Ceftriaxon. Sau khi điều trị với các thuốc kháng sinh thường ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột và gây tăng phát triển các nấm, men hoặc những vi khuẩn khác. Trường hợp viêm đại tràng có liên quan đến kháng sinh thường do c. difficile và cần được xem xét trong trường hợp ỉa chảy.
Siêu âm túi mật ở người bệnh điều trị bằng Ceftriaxon, có thể có hình mờ do tạo tủa của muối Ceftriaxon calci. Khi ngừng điều trị Ceftriaxon, tủa này lại hết.
Phản ứng khác: Khi dùng liều cao kéo dài có thể thấy trên siêu âm hình ảnh bùn hoặc già sỏi đường mật do đọng muối calci của Ceftriaxon, hình ành này sẽ mất đi khi ngừng thuốc. Ceftriaxon có thể tách bilirubin ra khỏi albumin huyết thanh, làm tăng nồng độ bilirubin tự do, đe dọa nhiễm độc thần kinh trung ương. Vì vậy nên tránh dùng thuốc này cho trẻ sơ sinh bị vàng da, nhất là trẻ sơ sinh thiếu tháng.
Có thể xảy ra phản ứng Coombs dương tính không có tan máu, thử nghiệm galactose – huyết và glucose – niệu có thể dương tính giả do Ceftriaxon.
Thông báo ngay cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Trong những trường hợp quá liều, không thể làm giảm nồng độ thuốc bàng thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng bụng. Không có thuốc giải độc đặc trị, chủ yếu là điều trị triệu chứng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Ceftriaxon là một cephalosporin thế hệ 3 có hoạt phô rộng, được sử dụng dưới dạng tiêm. Tác dụng diệt khuẩn của nó là do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Ceftriaxon bền vũng với đa số các beta lactamase (penicilinase và cephalosporinase) của các vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Ceftriaxon thường có tác dụng in vitro và trong nhiễm khuẩn lâm sàng đối với các vi khuẩn dưới đây:
Gram âm ưa khí: Acinetobacter caỉcoaceticus, Enterobacter aerogenes, Enterobacter cloacae, Escherichia coll, Haemophilus influenzae (bao gồm các chủng kháng ampicilin) Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Morganella morgana, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Serratia marcescens.
Ceftriaxon cũng có tác dụng đối với nhiều chủng Pseudomonas aeruginosa.
Ghi chứ. nhiều chủng của các vi khuẩn nêu trên có tính đa kháng với nhiều kháng sinh khác như penicilin, cephalosporin và aminoglycosid nhung nhạy cảm với Ceftriaxon.
Gram dương ưa khí: Staphylococcus aureus (bao gồm cà chủng sinh penicilinase), Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus nhóm viridans.
Ghi chú: Staphylococcus kháng methicilin cũng kháng với các cephalosporin bao gồm cà Ceftriaxon. Đa số các chủng thuộc Streptococcus nhóm D và Enterococcus, thí dụ Enterococcus faccalis đều kháng với Ceítriaxon.
Kỵ khí: Bacteroides fragilis, Clostridium các loài, các loài Peptostreptococcus
Ghi chú: Đa số các chủng c. difficile đều kháng với Ceftriaxon. Ceíìriaxon được chúng minh in vitro có tác dụng chống đa số các chủng của các vi khuẩn sau đây, nhưng ý nghĩa về mặt lâm sàng chưa biết rõ
Gram âm hiếu khí: Citrobacter diversus, Citrobacter freundii, các loài Providencia (bao gồm Providencia rettgerĩ) các loài Salmonella (bao gồm s. typhĩ), các loài Shigella.
Gram dương ưa khí: Streptococcus agalactiae.
Kỵ khí: Bacteroides bivius, Bacteroỉdes melanỉnogenicus.
Ceftriaxon không hấp thu qua đường tiêu hóa, do vậy được sử dụng qua đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Sinh khả dụng sau khi tiêm bắp là 100%.
Nồng độ huyết tương tối đa đạt được do tiêm bắp liều 1,0 g Ceftriaxon là khoảng 81 mg/lít sau 2 – 3 giờ. Ceftriaxon phân bố rộng khắp trong các mô và dịch cơ thể. Khoảng 85 – 90% Ceftriaxon gắn với protein huyết tương và tùy thuộc vào nồng độ thuốc trong huyết tương. Thể tích phân bố của Ceftriaxon là 3 – 13 lít và độ thanh thải huyết tương là 10 – 22 ml/phút, trong khi thanh thải thận bình thường là 5 – 12 ml/phút. Nửa đời trong huyết tương xấp xỉ 8 giờ ở người bệnh trên 75 tuổi, nửa đời dài hơn, trung bình là 14 giờ.
đi qua nhau thai và bài tiết ra sữa với nồng độ thấp. Tốc độ đào thài có thể giảm ờ người bệnh thẩm phân. Khoảng 40 – 65% liều thuốc tiêm vào được bài tiết dưới dạng không đổi qua thận, phần còn lại qua mật rồi cuối cùng qua phân dưới dạng không biến đổi hoặc bị chuyển hóa bời hệ vi sinh đường ruột thành những hợp chất không còn hoạt tính kháng sinh.
Trong trường hợp suy giảm chức năng gan, sự bài tiết qua thận được tăng lên và ngược lại nếu chức năng thận bị giảm thì sự bài tiết qua mật tăng lên.
Platitroi 500mg được bào chế dưới dạng bột pha dung dịch tiêm truyền, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính, 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Bột pha dung dịch tiêm truyền
Platitroi 500mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Platitroi 500mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-19834-16
Open Joint Stock Company “Borisovskiy Zavod Medicinskikh Preparatov”
64 Chapaeva St., 222518 Borisov, Minsk region Belarus
Belarus
Không hiển thị thông báo này lần sau.