X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110305900
  • (SĐK cũ: VD-24631-16)
Ngày hết hạn SĐK
  • 19/12/2029
Tên thuốc
  • Cefotaxime 1g
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 39562/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 25/01/2021
Hoạt chất
  • Cefotaxime (dưới dạng Cefotaxime natri)
Hàm lượng
  • 1g
Số quyết định
  • 853/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 19/12/2024
Đợt cấp
  • 215
Dạng bào chế
  • Bột pha tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 lọ; Hộp 1 lọ và 1 ống nước cất pha tiêm 4ml (SĐK: VD-31981-19)
Tiêu chuẩn
  • USP 43
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH Phil Inter Pharma
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 20, đại lộ Hữu Nghị, KCN Việt Nam–Singapore, Thuận An, Bình Dương, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty TNHH Phil Inter Pharma
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 20, đại lộ Hữu Nghị, KCN Việt Nam–Singapore, Thuận An, Bình Dương, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Hufotaxime, điều trị nhiễm khuẩn nặng

17 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 lọ
Thương hiệu Phil Inter Pharma
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-24631-16
Nhà sản xuất Công ty TNHH Phil Inter Pharma
Hoạt chất Cefotaxime (dưới dạng Cefotaxime natri)
Thành phần

Hufotaxime Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị nhiễm trùng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 13 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của Hufotaxime

Hufotaxime được chỉ định điều trị nhiễm trùng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm dưới đây gây ra:

Nhiễm trùng đường hô hấp dưới:

  • Bao gồm viêm phổi, do Streptococcus pneumonia. Streptococcus pyogenes* (các streptococci nhỏm A) và các streptococci khác (trừ enterococci, ví dụ Enterococcus faecalis). Staphylococcus aureus (các chủng tiết và không tiet penicillinase). Escherichia coỉi. Klebsiella species, Haemophilus influenzae (bao gồm các chứng kháng ampicillin), Haemophilus parainfluenzae, Proteus mirabiỉis, Serratia marcescens*. Enterohacter species. Proteus indole dương tinh và Pseudomonas species (bao gom p. aeruginosa’) gây ra.

Nhiễm trùng đường sinh dục-niệu:

  • Nhiễm trùng đường tiết niệu do Enterococcus species, Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus aureus* (các chùng tiết và không tiết penicillinase), (‘itrobacter species, Enterobacter species. Escherichia coll. Klebsiella species, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris*, Providencia Stuart ii, Nlorganella morganii*, Providencia rettgeri*. Ser rat la marcescens và Pseudomonas species (bao gồm p. aeruginosa) gây ra. Ngoài ra. bệnh lậu không biến chứng (cổ/niệu đạo và trực tràng) do Neisseria gonorrhoeae gây ra, bao gom các chung tiết penicillinase.

Nhiễm trùng phụ khoa:

  • Bao gồm bệnh viêm khung xương chậu, viêm màng trong từ cung, viêm mô tể bào khung xương chậu do Staphylococcus epidermidis, Streptococcus species, Enterococcus species. Enterobacter species*. Klebsiella species*, Escherichia coli. Proteus mirabilis, Bacteroides species (bao gôm Bacteroides fragilis*), Clostridium species, và khuẩn câu kỵ khí (bao gôm Peptostreptococcus species và Peptococcus species) và Fusobacterium species (bao gôm F. nucleatum*) gây ra. Cũng giống như các cephalosporin khác, thuôc không có hoạt tính kháng Chlamydia trachomatis.

Nhiễm trùng huyết

  • Do Escherichia coll. Klebsiella species, và Serratia marcescens, Staphylococcus aureus và Streptococcus species (bao gồm s. pneumonia) gây ra.

Nhiễm trùng da và cấu trúc da

  • Do Staphylococcus aureus (bao gồm các chủng tiết và không tiết penicillinase). Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pyogenes (các liên cầu khuân nhóm A) và các liên cầu khuẩn khác, Enterococcus species, Acinetobacter species*, Escherichia coli, Citrobacter species (bao gom c freundii*), Enterobacter species, Klebsiella species, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris*. Morganella morganii, Providencia rettgeri*, Pseudomonas species, Serratia marcescens, Bacteroides species, và cầu khuẩn kỵ khí (bao gồm Peptostreptococcus* species và Peptococcus species) gây ra.

Nhiễm trùng trong ổ bụng:

  • Bao gồm viêm màng bụng do Streptococcus species*, Escherichia coll, Klebsiella species, Bacteroides species, và cầu khuân kỵ khí (bao gôm Peptostreptococcus* species và Peptococcus* species) Proteus mirabilis*. và Clostridium species* gây ra.

Nhiễm trùng xương và/hoặc khớp

  • Do Staphylococcus aureus (các chủng tiết và không tiết penicillinase). Streptococcus species (bao gồm S’, pyogenes*), Pseudomonas species (bao gồm p. aeruginosa*), và Proteus mirabilis* gây ra.

Nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương:

  • Viêm màng não và viêm não thất do Neisseria meningitidis, Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae, Klebsiella pneumoniae* và Escherichia coli* gây ra.

(*) Hiệu quả đối với cơ quan này, trong hệ cơ quan này, đã được nghiên cứu ít hơn 10 loại nhiễm khuẩn.

Dự phòng:

  • Dùng Cefotaxim trước, trong hoặc sau thời gian phẫu thuật có thể giảm tỷ lệ bị nhiêm trùng ở các bệnh nhân đang phẫu thuật (ví dụ phẫu thuật 0 bụng hoặc đường tiêu hóa và đường sinh dục-niệu) có thể bị nhiễm trùng hoặc có khả năng nhiễm trùng.

  • Ở các bệnh nhân đang tiến hành thủ thuật mô mở tử cung và ổ bụng (sau khi kẹp dây rốn) và hậu phẫu, dùng Hufotaxime cỏ the làm giam tỷ lệ mac các bệnh nhiễm trùng sau phẫu thuật ở mức nhất định.

  • Hiệu quả sử dụng trong phẫu thuật lụa chọn tùy thuộc vào thời gian diều trị. Để đạt được các nồng độ thuốc hiệu qua ơ mô. nên dùng Hufotaxime 0,5 giờ hoặc 1,5 giờ trước khi phẫu thuật.

  • Với bệnh nhân đang trải qua phẫu thuật đường tiêu hóa, chuẩn bị ruột trước phẫu thuật bang phương pháp làm sạch cơ học cũng như với một kháng sinh không hấp thu (ví dụ, neomycin) được khuyến cáo. Nếu bệnh nhân có dấu hiệu nhiễm trùng, cần thu thập các mẫu đem nuôi cấy đề xác định sinh vật gây bệnh và tiến hành liệu pháp điều trị thích hợp.

  • Để giảm sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc và duy trì hiệu quả của Hufotaxime và các thuốc kháng sinh khác, chỉ dùng Huibtaxĩme trong diều trị hoặc dự phòng các bệnh nhiễm trùng đã được chứng minh hoặc có nhiều khả năng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Khi có thông tin về độ nhạy cảm và nuôi cấy vi khuẩn, cần xem xét việc lựa chọn hoặc thay đổi liệu pháp diều trị kháng khuẩn. Trường hợp chưa có các thòng tin này, các mô hình dộ nhạy cảm và dịch tễ học cục bộ có thể góp phần trong việc lựa chọn liệu pháp điều trị theo kinh nghiệm.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Hufotaxime

Hufotaxime bao gồm những thành phần chính như là

Cetbtaxim natri tương đương Cefotaxim 1 g

Tá dược: Không có.

Hướng dẫn sử dụng Hufotaxime

 Hufotaxime cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng:

Tiêm tĩnh mạch:

  • Hoà tan 0.5g Celồtaxim trong 2ml nước cất pha tiêm hoặc Ig Cefotaxim trong 4ml nước cất pha tiêm. Dung dịch đã pha có thể tiêm trong khoáng từ 3 đến 5 phút. Không dùng Natri bicarbonat đê pha dung dịch tiêm. Với truyền tĩnh mạch (hoặc liều cao hơn), hoà tan 2g Cefotaxim trong 100ml dung dịch NaCl 0.9% hoặc dung dịch glucose 5% hoặc các dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch riêng. Thời gian truyền từ 50 đến 60 phút. Với truyền tĩnh mạch trong thời gian ngan, dùng 4ml nước cất pha tiêm hoặc một trong số các dung dịch trên, và truyền trong 20 phút. Không dược dùng natri bicarbonat để pha dung dịch tiêm truyền trong bất kỳ trường hợp nào.

Tiêm bắp :

  • Hoà tan 0.5g Cefotaxim trong 2ml nước cất pha tiêm hoặc Ig Cefotaxim trong 4ml nước cât pha tiêm. Dung dịch dã pha nên dược tiêm sâu vào phần cơ thế lương ứng với khối cơ lớn như phần tư bên ngoài phía trên cua mông (tương ứng cơ mông to). Ở một vị trí trên mông, không được tiêm nhiều hơn 4ml đối với người lớn. và không dược tiêm nhiều hơn 2ml doi với tre em và trẻ sơ sinh. Nên tiêm tĩnh mạch khi liều dùng hàng ngày vượt quá 2g đối với người trưởng thành, lOOmg/kg/ngày đối với trẻ em và trẻ sơ sinh, hoặc trong trường hợp tiêm Ig nhiều hơn 2 lần mỗi ngày. Ở người lớn và trẻ trên 12 tuổi, có thể pha ceíbtaxim trong dung dịch lidocaine 1% (Ig pha trong 4ml) để tránh đau khi tiêm bắp. Nhưng dung dịch này không dùng để tiêm tĩnh mạch.

Liều dùng:

Dung dịch Cefotaxim dùng đế tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

Nguời lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều dùng và cách dùng được xác định dựa vào mức độ nhạy cảm cũa chúng vi khuẩn gây bệnh, mức độ trầm trọng cùa bệnh và tình trạng của bệnh nhân. Liều tối da hàng ngày không vượt quá 12g.

Tình trạng bệnh Liều dùng hàng ngày (g) Cách dùng và đường dùng
Bệnh lậu không biển chứng 1 Tiêm bắp Ig (liều đơn)
Nhiễm trùng không biến chứng 2 Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch Ig mỗi 12 giờ.
Nhiêm trùng vừa và nặng 3-6 Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch Ig đến 2g mỗi 8 giờ.
Nhiễm trùng rất nặng (nhiễm trùng huyết, hệ thần kinh trung ương) 6-8 Tiêm tĩnh mạch 2g mỗi 6 đến 8 giờ.
Nhiễm trùng nguy hiểm đến tính mạng 12 Tiêm tĩnh mạch 2g mỗi 4 giờ.

Bệnh nhân mổ lấy thai:

Liều khởi đầu Ig Ceíồtaxim tiêm tĩnh mạch ngay sau khi kẹp dây rốn. Liều thứ 2 và thứ 3 lần lượt là Ig Cefotaxim tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch sau khi tiêm liều đầu tiên 6 giờ và 12 giờ.

Trẻ sơ sinh và trẻ em:

Liều dùng khuyến cáo cho trẻ sơ sinh và trẻ em như sau:

Trẻ sơ sinh (từ 0-1 tháng tuổi):

  • Từ 0-1 tuần tuổi: 50 mg/kg mỗi liều, mỗi 12 giờ, tiêm tĩnh mạch.
  • Từ 1-4 tuần tuổi: 50 mg/kg mồi liều, mỗi 8 giờ, tiêm tĩnh mạch.
  • Liều dùng là giống nhau giữa trẻ sinh thiểu tháng và trẻ sinh đủ tháng.

Trẻ sơ sinh và trẻ em (từ 1 tháng đến 12 tuổi);

  • Với trẻ có trọng lượng cơ thể dưới 50kg, liều khuyến cáo là 50-180mg/kg/ngày tiêm bẳp hoặc tiêm tĩnh mạch, chia 4 đến 6 lần. Liều dùng cao hơn dược dùng trong diều trị các bệnh nhiễm trùng nặng và nghiêm trọng hơn bao gồm viêm màng não.
  • Trẻ có trọng lượng cơ the từ 50kg trở lên dùng liều thông thường ờ người lớn, liều tối đa hàng ngày không vượt quá 12g Ceíbtaxim.

Người già:

  • Celbtaxim được bài tiết qua thận, và nguy cơ xảy ra các phản ứng độc hại với thuốc có the lớn hơn ở những bệnh nhân bị suy thận. Do người già thường bị suy giảm chức năng thận nên cần thận trọng khi lựa chọn liều dùng và cân theo dõi chức năng thận của bệnh nhân.

Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận:

  • Ở các bệnh nhân có độ thanh thài creatinin ước lượng dưới 5ml/phút liều duy trì cần được giảm di một nứa. Liều khời dầu dược xác dịnh dựa vào mức độ nhạy cảm của chủng vi khuân gây bệnh và mức độ trầm trọng của bệnh.

Chống chỉ định sử dụng Hufotaxime

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Không dùng thuốc cho bệnh nhân quá mần cám với Cefotaxim natri, hoặc các kháng sinh nhóm Penicillin, Cephalosporin.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Hufotaxime

Cephradine, điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, da, tiết niệu
Công dụng – chỉ định của Cephradine Cephradine được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm...
0

Trong quá trình sử dụng  Hufotaxime, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Cần thận trọng khi dùng Celồtaxim cho bệnh nhân có tiền sử bị bệnh dường tiêu hoá, đặc biệt là viêm đại tràng.

Xét nghiệm cận lâm sàng

  • Xét nghiệm Coomb dương tính dã dược ghi nhận ở bệnh nhân đang dùng Cephalosporin. Điều này có thể xảy ra ờ bệnh nhân đang điều trị bằng Cclồlaxim. Phản ứng dương tính giả với glucose có thế xảy ra với phương pháp khác, không phải phương pháp glucose oxidase đặc hiệu.

Thận trọng trong sử dụng thuốc

  • Các thuốc dùng theo đường tiêm cần được kiểm tra kỹ bằng mắt thường những tiêu phân lạ và sự đổi màu của thuốc trước khi dùng. Lọ chứa thuốc bột khô nên được bao quan ớ nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng. Nèn sư dụng thuốc ngay san khi pha. Không dùng dung dịch đã pha sau 24 giờ. Trong quá trình hảo quan, dung dịch thuốc có thể có màu đậm hơn. Tuy nhiên, hiệu quá và độ an toàn của thuốc không bị thay đổi nếu đảm bảo các điều kiện bảo quản.

Sử dụng Hufotaxime cho phụ nữ có thai và cho con bú

Mặc dù các nghiên cứu trên động vật không ghi nhận tác dụng không mong muốn ảnh hưởng đến sự phát triển cùa bào thai, nhưng độ an toàn của Cefotaxim đối với phụ nữ mang thai chưa được xác định. Do đó. không nên dùng Cefotaxim cho phụ nữ mang thai, đặc biệt trong ba tháng đầu của thai kỳ, trừ khi lợi ích của việc diều trị quan trọng hơn các nguy cơ có thể xảy ra.

Cefotaxim được tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp, cần thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của Hufotaxime lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

không ảnh hương đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Hufotaxime

  • Cần thận trọng khi dùng đồng thời kháng sinh Cephalosporin ở liều cao cùng với kháng sinh aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiêu như furosemid do có thể xảy ra tác dụng không mong muốn trên thận. Tuy nhiên, dùng liều Cetbtaxim khuyến cáo không gây tăng độc tính trên thận.
  • Cephalosporin và colistin: Dùng phối hợp kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin với colistin (là kháng sinh polymyxin) có thể làm lăng nguy cơ bị tổn thương thận.
  • Cefotaxim và penicilin: Người bệnh bị suy thận có thể bị bệnh về não và bị cơn động kinh cục bộ nếu dùng cefotaxim đồng thời azlocillin.
  • Cefotaxim và các ureido – penicilin (azlocillin hay mezlocillin): dùng đồng thời các thứ thuốc này sẽ làm giám độ thanh thái cefotaxim ở người bệnh có chức năng thận binh thường cũng như ở người bệnh bị suy chức năng thận. Phải giam liều celồtaxim nếu dùng phối hợp các thuốc đó.
  • Cefotaxim làm tăng tác dụng độc đối với thận của cyclosporin.

Tác dụng phụ của thuốc Hufotaxime

Trong quá trình sử dụng Hufotaxime thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Các tác dụng không mong muốn xảy ra vói tần số phổ hiến (tần số hơn 1%):

Tác dụng không mong muốn tại vị trí tiêm (4,3%): Viêm tại vị trí tiêm khi tiêm tĩnh mạch. Đau. cứng và nhạy cam đau tại vị trí tiêm sau khi tiêm bắp.

Quá mẫn cảm (2,4%)): Phát ban, ngứa, sốt, tăng bạch cầu ưa eosin, và ít gặp hơn là mày day và phản vệ.

Đường tiêu hoá (1.4%)): Viêm kết tràng, tiêu cháy, nôn và buồn nôn.

Triệu chứng viêm kết tràng màng giả có thể xuất hiện trong hoặc sau khi điều trị Cefotaxim.

Hiếm gặp nôn và buồn nôn xảy ra.

Các tác dụng không mong muốn xảy ra vói tần số thấp hơn (dưới 1%):

  • Hệ tim mạch: Loạn nhịp tim có thể đe dọa đen tính mạng sau khi tiêm truyền tĩnh mạch nhanh (dưới 60 giây) qua ống thông tĩnh mạch trung tâm đã được ghi nhận.
  • Hệ sinh dục-niệu: Bệnh do monilia, viêm âm đạo.
  • Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu thoáng qua, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiêu cầu và chứng mất bạch cầu hạt có thế xảy ra. Dã ghi nhận kết quả xét nghiệm Coomb dương tính ở một số bệnh nhân diều trị bàng Cefotaxim và các kháng sinh Cephalosporin khác. Hiểm khi xảy ra thiếu máu tan huyết.
  • Hệ thần kinh trung ương: Đau đầu.
  • Gan: Tăng thoáng qua SGOT. SGPT, LDH trong huyết thanh và nồng độ phosphatase alkaline trong huyết thanh đã được báo cáo.
  • Da: Cũng như các kháng sinh cephalosporin khác, các trường hợp cá biệt của hồng ban da dạng và hội chứng Stevens-Johnson, và hoại tử biểu bì nhiễm độc đã được báo cáo.
  • Thận: Cũng nhu một số kháng sinh cephalosporin khác, viêm thận kẽ và tăng thoáng qua BUN và creatinin đã dược ghi nhận.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Trường hợp bệnh nhàn dùng quá liều Ceiồtaxim natri đã dược báo cáo. Hầu hết các trường hợp không biêu hiện dộc tính rô ràng. Các phán ứng hay gặp là tăng BUN và creatinin. Bệnh nhân quá liều cấp tính cần dược theo dõi cẩn thận và tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Cefotaxim là kháng sinh nhóm cephalosporin the hệ 3 có phổ kháng khuẩn rộng. So với các cephalosporin thuộc the hệ 1 và 2. thì cefotaxim có tác dụng lên vi khuan Gram âm mạnh hơn bền hơn dối vói tác dụng thủy phân của phần lớn các beta lactamase. Hoạt tính kháng khuẩn của các cephalosporin do sự ức chế tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn.

Đặc tính dược động học

Cefotaxim dược hấp thu nhanh chóng sau khi tiêm bắp. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh đạt được sau 30 phút tiêm một liều 500mg hoặc Ig ceĩbtaxim lần lượt là 12 và 20mcg/ml. Thời gian bán thải của celồtaxim khoảng 1 giờ và của chất chuyển hóa hoạt lính desacetylcefotaxim khoảng 1,5 giờ. Khoảng 40% cefotaxim gắn với protein huyết tương. Thời gian bán thai cua thuốc, nhất là của desacetylcefotaxim kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và ở người bệnh bị suy thận nặng. Bởi vậy cần phái giảm liều lượng thuốc ở những đoi tượng này. Không cần điều chỉnh liều ở người bệnh bị bệnh gan. Ceíbtaxim và desacetylcefotaxim phân bố rộng khẳp ở các mô và dịch. đào thãi chu yếu qua thận, khoang 40% – 60% liều dùng được thài trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi trong 24 giờ. Khoảng 15-25% liều dùng được thải trừ dưới dạng dẫn xuất desacetyl.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Hufotaxime

  • Không nên dùng  Hufotaxime quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Hufotaxime

Hufotaxime được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartoen màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xám + xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính, 2 bên in thành phần công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Hufotaxime tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Hufotaxime

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Bột pha tiêm

Hufotaxime mua ở đâu

Hufotaxime có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Hufotaxime giá bao nhiêu

Hufotaxime có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-24631-16

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty TNHH Phil Inter Pharma

Số 20, đại lộ Hữu Nghị, Khu CN Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)