Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 lọ |
| Thương hiệu | Phil Inter Pharma |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-24631-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH Phil Inter Pharma |
| Hoạt chất | Cefotaxime (dưới dạng Cefotaxime natri) |
| Thành phần | Cefotaxime |
Hufotaxime Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị nhiễm trùng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
Hufotaxime được chỉ định điều trị nhiễm trùng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm dưới đây gây ra:
Nhiễm trùng đường hô hấp dưới:
- Bao gồm viêm phổi, do Streptococcus pneumonia. Streptococcus pyogenes* (các streptococci nhỏm A) và các streptococci khác (trừ enterococci, ví dụ Enterococcus faecalis). Staphylococcus aureus (các chủng tiết và không tiet penicillinase). Escherichia coỉi. Klebsiella species, Haemophilus influenzae (bao gồm các chứng kháng ampicillin), Haemophilus parainfluenzae, Proteus mirabiỉis, Serratia marcescens*. Enterohacter species. Proteus indole dương tinh và Pseudomonas species (bao gom p. aeruginosa’) gây ra.
Nhiễm trùng đường sinh dục-niệu:
- Nhiễm trùng đường tiết niệu do Enterococcus species, Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus aureus* (các chùng tiết và không tiết penicillinase), (‘itrobacter species, Enterobacter species. Escherichia coll. Klebsiella species, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris*, Providencia Stuart ii, Nlorganella morganii*, Providencia rettgeri*. Ser rat la marcescens và Pseudomonas species (bao gồm p. aeruginosa) gây ra. Ngoài ra. bệnh lậu không biến chứng (cổ/niệu đạo và trực tràng) do Neisseria gonorrhoeae gây ra, bao gom các chung tiết penicillinase.
Nhiễm trùng phụ khoa:
- Bao gồm bệnh viêm khung xương chậu, viêm màng trong từ cung, viêm mô tể bào khung xương chậu do Staphylococcus epidermidis, Streptococcus species, Enterococcus species. Enterobacter species*. Klebsiella species*, Escherichia coli. Proteus mirabilis, Bacteroides species (bao gôm Bacteroides fragilis*), Clostridium species, và khuẩn câu kỵ khí (bao gôm Peptostreptococcus species và Peptococcus species) và Fusobacterium species (bao gôm F. nucleatum*) gây ra. Cũng giống như các cephalosporin khác, thuôc không có hoạt tính kháng Chlamydia trachomatis.
Nhiễm trùng huyết
- Do Escherichia coll. Klebsiella species, và Serratia marcescens, Staphylococcus aureus và Streptococcus species (bao gồm s. pneumonia) gây ra.
Nhiễm trùng da và cấu trúc da
- Do Staphylococcus aureus (bao gồm các chủng tiết và không tiết penicillinase). Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pyogenes (các liên cầu khuân nhóm A) và các liên cầu khuẩn khác, Enterococcus species, Acinetobacter species*, Escherichia coli, Citrobacter species (bao gom c freundii*), Enterobacter species, Klebsiella species, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris*. Morganella morganii, Providencia rettgeri*, Pseudomonas species, Serratia marcescens, Bacteroides species, và cầu khuẩn kỵ khí (bao gồm Peptostreptococcus* species và Peptococcus species) gây ra.
Nhiễm trùng trong ổ bụng:
- Bao gồm viêm màng bụng do Streptococcus species*, Escherichia coll, Klebsiella species, Bacteroides species, và cầu khuân kỵ khí (bao gôm Peptostreptococcus* species và Peptococcus* species) Proteus mirabilis*. và Clostridium species* gây ra.
Nhiễm trùng xương và/hoặc khớp
- Do Staphylococcus aureus (các chủng tiết và không tiết penicillinase). Streptococcus species (bao gồm S’, pyogenes*), Pseudomonas species (bao gồm p. aeruginosa*), và Proteus mirabilis* gây ra.
Nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương:
- Viêm màng não và viêm não thất do Neisseria meningitidis, Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae, Klebsiella pneumoniae* và Escherichia coli* gây ra.
(*) Hiệu quả đối với cơ quan này, trong hệ cơ quan này, đã được nghiên cứu ít hơn 10 loại nhiễm khuẩn.
Dự phòng:
Dùng Cefotaxim trước, trong hoặc sau thời gian phẫu thuật có thể giảm tỷ lệ bị nhiêm trùng ở các bệnh nhân đang phẫu thuật (ví dụ phẫu thuật 0 bụng hoặc đường tiêu hóa và đường sinh dục-niệu) có thể bị nhiễm trùng hoặc có khả năng nhiễm trùng.
Ở các bệnh nhân đang tiến hành thủ thuật mô mở tử cung và ổ bụng (sau khi kẹp dây rốn) và hậu phẫu, dùng Hufotaxime cỏ the làm giam tỷ lệ mac các bệnh nhiễm trùng sau phẫu thuật ở mức nhất định.
Hiệu quả sử dụng trong phẫu thuật lụa chọn tùy thuộc vào thời gian diều trị. Để đạt được các nồng độ thuốc hiệu qua ơ mô. nên dùng Hufotaxime 0,5 giờ hoặc 1,5 giờ trước khi phẫu thuật.
Với bệnh nhân đang trải qua phẫu thuật đường tiêu hóa, chuẩn bị ruột trước phẫu thuật bang phương pháp làm sạch cơ học cũng như với một kháng sinh không hấp thu (ví dụ, neomycin) được khuyến cáo. Nếu bệnh nhân có dấu hiệu nhiễm trùng, cần thu thập các mẫu đem nuôi cấy đề xác định sinh vật gây bệnh và tiến hành liệu pháp điều trị thích hợp.
Để giảm sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc và duy trì hiệu quả của Hufotaxime và các thuốc kháng sinh khác, chỉ dùng Huibtaxĩme trong diều trị hoặc dự phòng các bệnh nhiễm trùng đã được chứng minh hoặc có nhiều khả năng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Khi có thông tin về độ nhạy cảm và nuôi cấy vi khuẩn, cần xem xét việc lựa chọn hoặc thay đổi liệu pháp diều trị kháng khuẩn. Trường hợp chưa có các thòng tin này, các mô hình dộ nhạy cảm và dịch tễ học cục bộ có thể góp phần trong việc lựa chọn liệu pháp điều trị theo kinh nghiệm.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Hufotaxime bao gồm những thành phần chính như là
Cetbtaxim natri tương đương Cefotaxim 1 g
Tá dược: Không có.
Hufotaxime cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Tiêm tĩnh mạch:
Tiêm bắp :
Nguời lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều dùng và cách dùng được xác định dựa vào mức độ nhạy cảm cũa chúng vi khuẩn gây bệnh, mức độ trầm trọng cùa bệnh và tình trạng của bệnh nhân. Liều tối da hàng ngày không vượt quá 12g.
| Tình trạng bệnh | Liều dùng hàng ngày (g) | Cách dùng và đường dùng |
| Bệnh lậu không biển chứng | 1 | Tiêm bắp Ig (liều đơn) |
| Nhiễm trùng không biến chứng | 2 | Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch Ig mỗi 12 giờ. |
| Nhiêm trùng vừa và nặng | 3-6 | Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch Ig đến 2g mỗi 8 giờ. |
| Nhiễm trùng rất nặng (nhiễm trùng huyết, hệ thần kinh trung ương) | 6-8 | Tiêm tĩnh mạch 2g mỗi 6 đến 8 giờ. |
| Nhiễm trùng nguy hiểm đến tính mạng | 12 | Tiêm tĩnh mạch 2g mỗi 4 giờ. |
Bệnh nhân mổ lấy thai:
Liều khởi đầu Ig Ceíồtaxim tiêm tĩnh mạch ngay sau khi kẹp dây rốn. Liều thứ 2 và thứ 3 lần lượt là Ig Cefotaxim tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch sau khi tiêm liều đầu tiên 6 giờ và 12 giờ.
Trẻ sơ sinh và trẻ em:
Liều dùng khuyến cáo cho trẻ sơ sinh và trẻ em như sau:
Trẻ sơ sinh (từ 0-1 tháng tuổi):
Trẻ sơ sinh và trẻ em (từ 1 tháng đến 12 tuổi);
Người già:
Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận:
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng Hufotaxime, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Cần thận trọng khi dùng Celồtaxim cho bệnh nhân có tiền sử bị bệnh dường tiêu hoá, đặc biệt là viêm đại tràng.
Xét nghiệm cận lâm sàng
Thận trọng trong sử dụng thuốc
Mặc dù các nghiên cứu trên động vật không ghi nhận tác dụng không mong muốn ảnh hưởng đến sự phát triển cùa bào thai, nhưng độ an toàn của Cefotaxim đối với phụ nữ mang thai chưa được xác định. Do đó. không nên dùng Cefotaxim cho phụ nữ mang thai, đặc biệt trong ba tháng đầu của thai kỳ, trừ khi lợi ích của việc diều trị quan trọng hơn các nguy cơ có thể xảy ra.
Cefotaxim được tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp, cần thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.
không ảnh hương đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng Hufotaxime thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các tác dụng không mong muốn xảy ra vói tần số phổ hiến (tần số hơn 1%):
Tác dụng không mong muốn tại vị trí tiêm (4,3%): Viêm tại vị trí tiêm khi tiêm tĩnh mạch. Đau. cứng và nhạy cam đau tại vị trí tiêm sau khi tiêm bắp.
Quá mẫn cảm (2,4%)): Phát ban, ngứa, sốt, tăng bạch cầu ưa eosin, và ít gặp hơn là mày day và phản vệ.
Đường tiêu hoá (1.4%)): Viêm kết tràng, tiêu cháy, nôn và buồn nôn.
Triệu chứng viêm kết tràng màng giả có thể xuất hiện trong hoặc sau khi điều trị Cefotaxim.
Hiếm gặp nôn và buồn nôn xảy ra.
Các tác dụng không mong muốn xảy ra vói tần số thấp hơn (dưới 1%):
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Trường hợp bệnh nhàn dùng quá liều Ceiồtaxim natri đã dược báo cáo. Hầu hết các trường hợp không biêu hiện dộc tính rô ràng. Các phán ứng hay gặp là tăng BUN và creatinin. Bệnh nhân quá liều cấp tính cần dược theo dõi cẩn thận và tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cefotaxim là kháng sinh nhóm cephalosporin the hệ 3 có phổ kháng khuẩn rộng. So với các cephalosporin thuộc the hệ 1 và 2. thì cefotaxim có tác dụng lên vi khuan Gram âm mạnh hơn bền hơn dối vói tác dụng thủy phân của phần lớn các beta lactamase. Hoạt tính kháng khuẩn của các cephalosporin do sự ức chế tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn.
Cefotaxim dược hấp thu nhanh chóng sau khi tiêm bắp. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh đạt được sau 30 phút tiêm một liều 500mg hoặc Ig ceĩbtaxim lần lượt là 12 và 20mcg/ml. Thời gian bán thải của celồtaxim khoảng 1 giờ và của chất chuyển hóa hoạt lính desacetylcefotaxim khoảng 1,5 giờ. Khoảng 40% cefotaxim gắn với protein huyết tương. Thời gian bán thai cua thuốc, nhất là của desacetylcefotaxim kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và ở người bệnh bị suy thận nặng. Bởi vậy cần phái giảm liều lượng thuốc ở những đoi tượng này. Không cần điều chỉnh liều ở người bệnh bị bệnh gan. Ceíbtaxim và desacetylcefotaxim phân bố rộng khẳp ở các mô và dịch. đào thãi chu yếu qua thận, khoang 40% – 60% liều dùng được thài trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi trong 24 giờ. Khoảng 15-25% liều dùng được thải trừ dưới dạng dẫn xuất desacetyl.
Hufotaxime được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartoen màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xám + xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính, 2 bên in thành phần công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Bột pha tiêm
Hufotaxime có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Hufotaxime có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-24631-16
Công ty TNHH Phil Inter Pharma
Số 20, đại lộ Hữu Nghị, Khu CN Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.