Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | India |
| Quy cách | Hộp 1 ống x 5ml |
| Thương hiệu | Makcur |
| Chuyên mục | Mắt |
| Số đăng ký |
VN-22480-19
|
| Nhà sản xuất | Makcur Laboratories Ltd. |
| Hoạt chất | Mỗi 1ml dung dịch chứa: Ciprofloxacin (dưới dạng Ciprofloxacin hydrochlorid) 3mg |
| Thành phần | Ciprofloxacin |
CIPRO-USL được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn tại chỗ ở mắt như viêm kết mạc và loét giác mạc do vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc giúp ức chế sự phát triển và tiêu diệt vi khuẩn, giảm viêm, đỏ và đau mắt hiệu quả. Việc theo dõi vi khuẩn nhạy cảm nên thực hiện trong quá trình điều trị.
CIPRO-USL được chỉ định điều trị loét giác mạc và viêm kết mạc gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm. Việc theo dõi đáp ứng của vi khuẩn với liệu pháp điều trị kháng khuẩn tại chỗ nên đi kèm khi sử dụng CIPRO-USL.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
CIPRO-USL bao gồm những thành phần chính như là
Thành phần hoạt chất
Ciprofloxacin hydroclorid
Tương đương Ciprofloxacin 0,3% kl/tt
Thành phần tá dược
Natri acetat trihydrat, dinatri edetat, hypromellose, acid acetic băng, dung dịch benzalkonium clorid, manitol, natri hydroxyd, nước cất pha tiêm.
Thuốc CIPRO-USL cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Thuốc dùng theo đường nhỏ thuốc vào mắt.
Liều dùng khuyến cáo cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên như sau:
Loét giác mạc hoặc áp xe:
Viêm kết mạc do vi khuẩn:
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng Thuốc CIPRO-USL, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Chỉ dùng thuốc này cho mắt.
Đối với phụ nữ có thai:
Không có đầy đủ dữ liệu về việc sử dụng C1PRO-USL ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra những tác động có hại trực tiếp đối với độc tính sinh sản. Theo phương pháp phòng ngừa, tốt hơn hết là tránh sử dụng C1PRO-USL trong thời kỳ mang thai, trừ khi lợi ích điều trị dự kiến lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.
Đối với phụ nữ đang cho con bú:
Không biết liệu ciprofloxacin có bài tiết trong sữa mẹ hay không sau khi dùng trực tiếp ở mắt hoặc tai. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng CIPRO-USL cho phụ nữ đang cho con bú.
CIPRO-USL không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Tầm nhìn mờ tạm thời hoặc các rối loạn thị giác khác hay tác dụng phụ gây đau đầu, chóng mặt có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc. Vì vậy, cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân cần lái xe hoặc vận hành máy móc.
Tương tác của thuốc
Trong quá trình sử dụng CIPRO-USL thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Những tác dụng không mong muốn liệt kê dưới đây phân loại theo tần suất như sau: Phố biến (> 1/10), thường gặp (> 1/100 đến <1/10), ít gặp (>1/1.000 đến <1/100), hiếm gặp (>1/10.000 đến <1/1.000), rất hiếm (<1/10.000), hay không biết (không được thiết lập bằng dữ liệu sẵn có).
Rối loạn hệ miễn dịch
Rối loạn hệ thần kinh
Rối loạn nhãn khoa
Rối loạn tai và tai trong
Rối loạn cơ xương và mô liên kết
Rối loạn tiêu hóa
Rối loạn da và mô dưới da
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
Lượng quá liều của thuốc nhỏ mắt CIPRO-USL có thể được rửa sạch khỏi mắt với nước ấm. Do những đặc điểm của chế phẩm này không gây ra độc hại khi nhỏ mắt quá liều sản phẩm này hoặc trong trường hợp vô tình nuốt phải lượng dung dịch của một chai.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: Thuốc nhỏ mắt kháng khuẩn.
Mã ATC: S01AE03
CIPRO-USL chứa ciprofloxacin là kháng sinh nhóm íluoroquinolon. Hoạt động diệt khuẩn và kiềm khuẩn của ciprofloxacin dựa vào tác động lên ADN gyrase – một enzym cần thiết cho quá trình tổng hợp ADN của vi khuẩn. Do đó, những thông tin quan trọng của chromosom không được sao chép lại, gây sự cố trong chuyển hóa vi khuẩn. Ciprofloxacin có hoạt động kháng khuẩn in vitro rộng trên vi khuẩn gram dương (+) và vi khuẩn gram âm (-).
Cơ chế kháng
Kháng fluoroquinolon, đặc biệt là ciprofloxacin, yêu cầu những thay đổi di truyền đáng kể trong một hoặc nhiều hơn 5 cơ chế vi khuẩn chính: a) Enzym tổng hợp DNA, b) Bảo vệ protein, c) Tính thấm tế bào, d) Bơm thuốc, hoặc e) Aminoglycoside qua trung gian plasmid 6 ‘-N- acetyltransferase, AAC (6’) – Ib.
Fluoroquinolones, bao gồm ciprofloxacin, khác nhau về cấu trúc hóa học và tác dụng của các aminoglycoside, kháng sinh nhóm p-lactam, macrolide, tetracycline, sulfonamid, trimethoprim và chloramphenicol. Do đó, các sinh vật kháng với các loại thuốc này có thể nhạy cảm với ciprofloxacin.
Phổ kháng khuẩn:
Các vi khuẩn nhạy cảm
Các vi sinh vật gram dưong hiếu khí
Corynebacterium accolens
Corynebacterium anris
Corynebacterium propinquum
Corynebacterium psudodiphtheriticum
Corynebacterium striatum
Staphylococcus aureus (nhạy cảm methicillin – MSSA)
Staphylococcus capitis
Staphylococcus epidermidis (nhạy cảm methicillin – MSSE)
Staphylococcus hominis
Staphylococcus saprophyticus
Staphylococcus warneri Streptococcus pneumoniae
Streptococcus viridans Group Các vi sinh vật gram âm hiếu khí
Acỉnetobacter species Haemophilus influenzae Moraxella catarrhalis Pseudomonas aeruginosa Ser rat ỉa marcescens
Các vi khuẩn đề kháng
Các vi sinh vật gram dương hiếu khí: Staphylococcus aureus (đề kháng methicillin – MRSA) Staphylococcus epidermidìs (đề kháng methicillin – MRSE) Staphylococcus lugdunensis
Các vi sinh vật gram âm hiếu khí,-
Không
Các vi sinh vật khác:
Không
Các sinh vật đã được đề kháng
Các vi sinh vật gram dưoug hiếu khí:
Corynebacterỉum jeikium
Các vi sinh vật gram âm hiếu khí:
Không
Các vi sinh vật khác:
Không
CIPRO-USL được hấp thu nhanh chóng vào mắt thông qua tiếp xúc trực tiếp với mắt. Nồng độ toàn thân của thuốc thấp khi dùng tại chỗ. Nồng độ trong huyết tương của ciprofloxacin trong cơ thể khi nhỏ 2 giọt dung dịch ciprofloxacin 0,3% mỗi 2 giờ trong 2 ngày và sau đó mỗi 4 giờ trong 5 ngày dao động từ không xác định được (<l,0 ng/ml) đến 4,7 ng/ml. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương trong nghiên cứu này ít hơn khoảng 450 lần so với dùng liều đơn 250 mg ciprofloxacin qua đường uống. Ciprofloxacin phân bố rộng ở các mô. Thể tích phân bố cụ thể ở tình trạng ổn định là 1,7 đến 5,0 1/kg. Tỉ lệ gắn kết với protein huyết tương là 20-40%. Thời gian bán hủy trong huyết tương là 3-5 giờ. Cả ciprofloxacin và 4 chất chuyển hóa ban đầu của ciprofloxacin được đào thải trong nước tiểu và phân. Độ thanh thải ở thận chiếm khoảng 2/3 của tổng độ thanh thải trong huyết tương, phần còn lại đào thải qua đường mật và phân. Ở bệnh nhân bị tổn thương chức năng thận, thời gian bán thải của ciprofloxacin chỉ tăng vừa phải do đào thải bằng đường ngoài. Tương tự, ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan nặng, thời gian bán thải chỉ kéo dài nhẹ.
Không có dữ liệu dược động học nào có liên quan đến việc sử dụng ở trẻ em.
Thuốc CIPRO-USL được bào chế dưới dạng thuốc nhỏ mắt, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính, 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 ống x 5ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Dung dịch nhỏ mắt.
Thuốc CIPRO-USL có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc CIPRO-USL có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-22480-19
Makcur Laboratories Ltd.
46/4-7; Dehgam Road; Zak Village; Tal.- Dehgam; Dist; Gandhinagar; Gujarat state India
India
Không hiển thị thông báo này lần sau.