X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-22480-19
  • (SĐK cũ: VN-22480-19)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Cipro-USL
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 121605/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 12/12/2024
Hoạt chất
  • Mỗi 1ml dung dịch chứa: Ciprofloxacin (dưới dạng Ciprofloxacin hydrochlorid) 3mg
Hàm lượng
  • 3mg
Số quyết định
  • 653/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 23/10/2019
Đợt cấp
  • Đợt 104
Dạng bào chế
  • Dung dịch nhỏ mắt
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 ống x 5ml
Tiêu chuẩn
  • USP 39
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: U Square Lifescience Private Ltd.
  • Nước: Ấn Độ
  • Địa chỉ: A-1101, 1102, 1103 Solitaire Corporate Park, Beside Divya Bhaskar Press, S.G.Highway, Sarkhej, Ahmedabad, GJ 380051 IN
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Makcur Laboratories Ltd.
  • Nước: Ấn Độ
  • Địa chỉ: 46/4-7, Dehgam Road, Zak Village, Tal.- Dehgam, Dist. Gandhinagar, Gujarat state
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

IPRO-USL, Kháng sinh nhỏ mắt trị viêm kết mạc, loét giác mạc

12 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ India
Quy cách Hộp 1 ống x 5ml
Thương hiệu Makcur
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-22480-19
Nhà sản xuất Makcur Laboratories Ltd.
Hoạt chất Mỗi 1ml dung dịch chứa: Ciprofloxacin (dưới dạng Ciprofloxacin hydrochlorid) 3mg
Thành phần

CIPRO-USL được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn tại chỗ ở mắt như viêm kết mạc và loét giác mạc do vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc giúp ức chế sự phát triển và tiêu diệt vi khuẩn, giảm viêm, đỏ và đau mắt hiệu quả. Việc theo dõi vi khuẩn nhạy cảm nên thực hiện trong quá trình điều trị.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 11 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của CIPRO-USL

CIPRO-USL được chỉ định điều trị loét giác mạc và viêm kết mạc gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm. Việc theo dõi đáp ứng của vi khuẩn với liệu pháp điều trị kháng khuẩn tại chỗ nên đi kèm khi sử dụng CIPRO-USL.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc CIPRO-USL

CIPRO-USL bao gồm những thành phần chính như là
Thành phần hoạt chất

Ciprofloxacin hydroclorid

Tương đương Ciprofloxacin 0,3% kl/tt

Thành phần tá dược

Natri acetat trihydrat, dinatri edetat, hypromellose, acid acetic băng, dung dịch benzalkonium clorid, manitol, natri hydroxyd, nước cất pha tiêm.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc CIPRO-USL

Thuốc CIPRO-USL cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

Thuốc dùng theo đường nhỏ thuốc vào mắt.

Liều dùng

Liều dùng khuyến cáo cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên như sau:

Loét giác mạc hoặc áp xe:

  • Ngày đầu tiên, nhỏ từng giọt 2 giọt vào mắt bị thương mỗi 15 phút trong 6 giờ đầu tiên và sau đó nhỏ 2 giọt vào mắt bị thương mỗi 30 phút trong thời gian còn lại trong ngày.
  • Ngày thứ 2, nhỏ từng giọt 2 giọt vào mắt bị thương mỗi 1 giờ.
  • Ngày thứ 3 đến ngày thứ 14, nhỏ 2 giọt vào mắt bị thương mỗi 4 giờ.
  • Nếu bệnh nhân được điều trị hon 14 ngày, liều dùng cần tuân thủ theo liều hướng dẫn của bác sĩ.

Viêm kết mạc do vi khuẩn:

  • Nhỏ từng giọt 1 hay 2 giọt vào kết mạc mỗi 2 giờ trong thời gian còn thức trong 2 ngày, sau đó 1 hoặc 2 giọt mỗi 4 giờ trong thời gian còn thức cho đến khi vấn đề nhiễm khuẩn được giải quyết.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc CIPRO-USL

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Không dùng thuốc cho bệnh nhân quá mẫn với ciprofloxacin hay các thành phần khác của thuốc và bệnh nhân quá mẫn với các thuốc nhóm quinolon.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc CIPRO-USL

TITIMEX điều trị viêm kết mạc, viêm giác mạc
Chỉ định của TITIMEX TITIMEX được chỉ định điều trị viêm kết mạc, viêm giác mạc. Viêm...
0₫

Trong quá trình sử dụng Thuốc CIPRO-USL, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Chỉ dùng thuốc này cho mắt.

  • Dùng CIPRO-ƯSL ở trẻ sơ sinh bị viêm mắt nguồn gốc do lậu hay chlamydia thì không được khuyến cáo vì thuốc chưa được đánh giá trên những bệnh nhân này.
  • Khi sử dụng thuốc nhỏ mắt CIPRO-USL, nên xem xét đến nguy cơ xuất hiện và sự lan truyền của tính kháng vi khuẩn do đường mũi họng.
  • Những phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi có thể gây tử vong, trong một vài liều đầu tiên, được quan sát thấy ở những bệnh nhân điều trị bằng các quinolon đường toàn thân. Một vài phản ứng đi kèm như trụy tim mạch, mất ý thức, ngứa ran, sưng họng, phù mặt, khó thở, nổi mày đay, ngứa.
  • Những phản ứng mẫn cảm nghiêm trọng do ciprofloxacin cần được điều trị khẩn cấp ngay lập tức. Kiểm soát oxy và đường thở cần được thực hiện khi được chỉ định lâm sàng.
  • CIPRO-USL nên ngưng dùng nếu có dấu hiệu đầu tiên nổi ban da hay bất kì dấu hiệu mẫn cảm nào.
  • Như những loại kháng sinh khác, việc sử dụng trong thời gian dài có thể làm phát triển các chủng vi khuẩn hay vi nấm không còn nhạy cảm với thuốc. Nếu xảy ra bội nhiễm, nên bắt đầu điều trị thích hợp.
  • Viêm và đứt gân có thể xảy ra khi điều trị bằng fluoroquinolone đường toàn thân bao gồm ciprofloxacin, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi và những người được điều trị đồng thời với corticosteroid. Do đó, nên ngừng điều trị bằng C1PRO-USL khi có dấu hiệu đầu tiên bị viêm gân. Trong thời gian điều trị, cần tránh đeo kính áp tròng mềm. Trong trường hợp bệnh nhân được phép đeo kính áp tròng, họ nên được hướng dẫn tháo chúng ra trước khi áp dụng CIPRO-USL và chờ ít nhất 15 phút trước khi mang lại.
  • CIPRO-USL có chứa benzalkonium clorid có thể gây kích ứng và làm đổi màu kính áp tròng mềm.

Sử dụng Thuốc CIPRO-USL cho phụ nữ có thai và cho con bú

Đối với phụ nữ có thai:

Không có đầy đủ dữ liệu về việc sử dụng C1PRO-USL ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra những tác động có hại trực tiếp đối với độc tính sinh sản. Theo phương pháp phòng ngừa, tốt hơn hết là tránh sử dụng C1PRO-USL trong thời kỳ mang thai, trừ khi lợi ích điều trị dự kiến lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.

Đối với phụ nữ đang cho con bú:

Không biết liệu ciprofloxacin có bài tiết trong sữa mẹ hay không sau khi dùng trực tiếp ở mắt hoặc tai. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng CIPRO-USL cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của Thuốc CIPRO-USL lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

CIPRO-USL không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tầm nhìn mờ tạm thời hoặc các rối loạn thị giác khác hay tác dụng phụ gây đau đầu, chóng mặt có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc. Vì vậy, cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân cần lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc CIPRO-USL

Tương tác của thuốc

  • Nghiên cứu về tương tác thuốc với thuốc nhỏ mắt ciprofloxacin chưa được nghiên cứu. Do nồng độ ciprofloxacin trong hệ thống thấp sau khi dùng thuốc nhỏ mắt tại chỗ, nên tương tác thuốc không xảy ra. Nếu dùng nhiều hơn một sản phẩm thuốc nhở mắt, các loại thuốc phải được dùng cách nhau ít nhất 5 phút. Thuốc mỡ tra mắt nên được dùng cuối cùng.

Tương kỵ của thuốc

  • Không tương thích với các dung dịch kiềm.

Tác dụng phụ của thuốc CIPRO-USL

Trong quá trình sử dụng CIPRO-USL thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Những tác dụng không mong muốn liệt kê dưới đây phân loại theo tần suất như sau: Phố biến (> 1/10), thường gặp (> 1/100 đến <1/10), ít gặp (>1/1.000 đến <1/100), hiếm gặp (>1/10.000 đến <1/1.000), rất hiếm (<1/10.000), hay không biết (không được thiết lập bằng dữ liệu sẵn có).

Rối loạn hệ miễn dịch

  • Hiếm gặp: quá mẫn

Rối loạn hệ thần kinh

  • ít gặp: đau đầu
  • Hiếm gặp: chóng mặt

Rối loạn nhãn khoa

  • Thường gặp: có hạt trong giác mạc, khó chịu mắt, tăng nhãn áp.
  • ít gặp: viêm giác mạc, viêm giác mạc đốm, viêm nhiễm giác mạc, chúng sợ ánh sáng, giảm thị lực, sưng mí mắt, nhìn mờ, đau mắt, khô mắt, sưng mắt, ngứa mắt, chảy nước mắt, ghèn mắt, đau viền mí mắt, tróc da mí mắt, phù kết mạc và đỏ mí mắt.
  • Hiếm gặp: độc tính lên mắt, viêm kết mạc, tổn thương biểu mô giác mạc, nhìn đôi, giảm cảm giác của mắt, mõi mắt, kích ứng mắt, viêm mắt, lẹo mắt.

Rối loạn tai và tai trong

  • Hiếm gặp: đau tai

Rối loạn cơ xương và mô liên kết

  • Không biết’, rối loạn gân.

Rối loạn tiêu hóa

  • Thường gặp: rối loạn vị giác
  • ít gặp: buồn nôn
  • Hiếm gặp: tiêu chảy, đau bụng

Rối loạn da và mô dưới da

  • Hiếm gặp: viêm da

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

  • Hiếm gặp: nhạy cảm xoang dưới, viêm mũi

Quá liều và cách xử trí

Lượng quá liều của thuốc nhỏ mắt CIPRO-USL có thể được rửa sạch khỏi mắt với nước ấm. Do những đặc điểm của chế phẩm này không gây ra độc hại khi nhỏ mắt quá liều sản phẩm này hoặc trong trường hợp vô tình nuốt phải lượng dung dịch của một chai.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc nhỏ mắt kháng khuẩn.

Mã ATC: S01AE03

CIPRO-USL chứa ciprofloxacin là kháng sinh nhóm íluoroquinolon. Hoạt động diệt khuẩn và kiềm khuẩn của ciprofloxacin dựa vào tác động lên ADN gyrase – một enzym cần thiết cho quá trình tổng hợp ADN của vi khuẩn. Do đó, những thông tin quan trọng của chromosom không được sao chép lại, gây sự cố trong chuyển hóa vi khuẩn. Ciprofloxacin có hoạt động kháng khuẩn in vitro rộng trên vi khuẩn gram dương (+) và vi khuẩn gram âm (-).

Cơ chế kháng

Kháng fluoroquinolon, đặc biệt là ciprofloxacin, yêu cầu những thay đổi di truyền đáng kể trong một hoặc nhiều hơn 5 cơ chế vi khuẩn chính: a) Enzym tổng hợp DNA, b) Bảo vệ protein, c) Tính thấm tế bào, d) Bơm thuốc, hoặc e) Aminoglycoside qua trung gian plasmid 6 ‘-N- acetyltransferase, AAC (6’) – Ib.

Fluoroquinolones, bao gồm ciprofloxacin, khác nhau về cấu trúc hóa học và tác dụng của các aminoglycoside, kháng sinh nhóm p-lactam, macrolide, tetracycline, sulfonamid, trimethoprim và chloramphenicol. Do đó, các sinh vật kháng với các loại thuốc này có thể nhạy cảm với ciprofloxacin.

Phổ kháng khuẩn:

Các vi khuẩn nhạy cảm

Các vi sinh vật gram dưong hiếu khí

Corynebacterium accolens

Corynebacterium anris

Corynebacterium propinquum

Corynebacterium psudodiphtheriticum

Corynebacterium striatum

Staphylococcus aureus (nhạy cảm methicillin – MSSA)

Staphylococcus capitis

Staphylococcus epidermidis (nhạy cảm methicillin – MSSE)

Staphylococcus hominis

Staphylococcus saprophyticus

Staphylococcus warneri Streptococcus pneumoniae

Streptococcus viridans Group Các vi sinh vật gram âm hiếu khí

Acỉnetobacter species Haemophilus influenzae Moraxella catarrhalis Pseudomonas aeruginosa Ser rat ỉa marcescens

Các vi khuẩn đề kháng

Các vi sinh vật gram dương hiếu khí: Staphylococcus aureus (đề kháng methicillin – MRSA) Staphylococcus epidermidìs (đề kháng methicillin – MRSE) Staphylococcus lugdunensis

Các vi sinh vật gram âm hiếu khí,-

Không

Các vi sinh vật khác:

Không

Các sinh vật đã được đề kháng

Các vi sinh vật gram dưoug hiếu khí:

Corynebacterỉum jeikium

Các vi sinh vật gram âm hiếu khí:

Không

Các vi sinh vật khác:

Không

Đặc tính dược động học

CIPRO-USL được hấp thu nhanh chóng vào mắt thông qua tiếp xúc trực tiếp với mắt. Nồng độ toàn thân của thuốc thấp khi dùng tại chỗ. Nồng độ trong huyết tương của ciprofloxacin trong cơ thể khi nhỏ 2 giọt dung dịch ciprofloxacin 0,3% mỗi 2 giờ trong 2 ngày và sau đó mỗi 4 giờ trong 5 ngày dao động từ không xác định được (<l,0 ng/ml) đến 4,7 ng/ml. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương trong nghiên cứu này ít hơn khoảng 450 lần so với dùng liều đơn 250 mg ciprofloxacin qua đường uống. Ciprofloxacin phân bố rộng ở các mô. Thể tích phân bố cụ thể ở tình trạng ổn định là 1,7 đến 5,0 1/kg. Tỉ lệ gắn kết với protein huyết tương là 20-40%. Thời gian bán hủy trong huyết tương là 3-5 giờ. Cả ciprofloxacin và 4 chất chuyển hóa ban đầu của ciprofloxacin được đào thải trong nước tiểu và phân. Độ thanh thải ở thận chiếm khoảng 2/3 của tổng độ thanh thải trong huyết tương, phần còn lại đào thải qua đường mật và phân. Ở bệnh nhân bị tổn thương chức năng thận, thời gian bán thải của ciprofloxacin chỉ tăng vừa phải do đào thải bằng đường ngoài. Tương tự, ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan nặng, thời gian bán thải chỉ kéo dài nhẹ.

Không có dữ liệu dược động học nào có liên quan đến việc sử dụng ở trẻ em.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc CIPRO-USL

  • Không nên dùng Thuốc CIPRO-USL quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc CIPRO-USL

Thuốc CIPRO-USL được bào chế dưới dạng thuốc nhỏ mắt, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính, 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc CIPRO-USL tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc CIPRO-USL

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 ống x 5ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Dung dịch nhỏ mắt.

Thuốc CIPRO-USL mua ở đâu

Thuốc CIPRO-USL có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Thuốc CIPRO-USL giá bao nhiêu

Thuốc CIPRO-USL có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-22480-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Makcur Laboratories Ltd.

46/4-7; Dehgam Road; Zak Village; Tal.- Dehgam; Dist; Gandhinagar; Gujarat state India

Xuất xứ

India

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)