Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Thái Lan |
| Quy cách | Hộp 1 tuýp 10g |
| Thương hiệu | Olic |
| Chuyên mục | Kháng Viêm |
| Số đăng ký |
VN-11117-10
|
| Nhà sản xuất | Olic (Thailand) Ltd. |
| Hoạt chất | Miconazole |
| Thành phần | Miconazole (nitrate) |
Daktarin oral gel thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng nấm, được chỉ định điều trị và dự phòng nhiễm nấm candida ở khoang miệng, hầu và đường tiêu hóa.
Thuốc Daktarin oral gel được chỉ định điều trị nhiễm nấm ở khoang miệng, hầu và đường tiêu hóa.
Mỗi tuýp bao gồm thành phần chính như: Mỗi gam DAKTARIN OralfGel có chứa 20mg miconazol.
Tá dược: Tinh bột tiền gelatin hóa, natri saccharin, polysorbat 20, hương cam, hương cacao, cồn, glycerin, nước tinh khiết.
Chỉ sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Dưới đây là liều tham khảo:
Nếu quên không dùng thuốc đúng giờ, không nên dùng liều bù vào lúc muộn trong ngày, nên tiếp tục dùng liều bình thường vào ngày hôm sau trong liệu trình của bác sĩ, chỉ định.
Trong trường hợp quá liều không chủ ý, có thể xuất hiện nôn mửa và tiêu chảy.
Điều trị triệu chứng và hỗ trợ, không có thuốc giải độc đặc hiệu.
Không tự ý khắc phục sự cố khi sử dụng quá liều
Khả dụng sinh học đường uống thấp (25%-30%) vì miconazole ít được hấp thu qua đường ruột.Với liều 1000 mg ở người tình nguyện khỏe mạnh, 2-4 giờ sau khi đưa vào cơ thể, nồng độ trong huyết tương đạt được 1,16 mcg/ml. Nồng độ này không đủ để điều trị nấm nông và nấm nội tạng. Phần miconazole hấp thu được chuyển hóa gần như hoàn toàn. Ít hơn 1% liều dùng được phát hiện là không biến đổi ở nước tiểu. Không có chất chuyển hóa hoạt tính, thời gian bán hủy sau cùng là 20 giờ.
Thuốc còn gây ra các tác dụng phụ như:
Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, để biết thêm thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn.
Nên giám sát nồng độ miconazol và phenytoin nếu hai thuốc này được dùng đồng thời.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30 độ C. Để xa tầm tay trẻ em.
Hộp 1 tuýp 10g.
Thuốc Daktarin oral gel có thể có bán tại các nhà thuốc, bệnh viện!
Thuốc Daktarin oral gel hiện đang bán với giá là: 0đ/ hộp.
Olic (Thailand)., Ltd – THÁI LAN
Số: VN-11117-10
THÁI LAN
Không hiển thị thông báo này lần sau.