X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-19567-16
  • (SĐK cũ: VN-19567-16)
Ngày hết hạn SĐK
  • 04/05/2022
Tên thuốc
  • Domperon suspension
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 16762/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 17/09/2020
Hoạt chất
  • Domperidon 30 mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 103/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 23/03/2016
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Hỗn dịch uống
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 lọ x 30 ml
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: CADILA PHARMACEUTICALS LIMITED
  • Nước: Ấn Độ
  • Địa chỉ: Cadila Corporate Campus, Sarkhej Dholka Road, Bhat Ahmedabad, Gujarat – 382210, India
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Cadila Pharmaceuticals Limited
  • Nước: Ấn Độ
  • Địa chỉ: Plot No. 1389, Trasad Road, Dholka, City: Dholka-382225, Dist: Ahmedabad, Gujarat State, India
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Hướng dẫn sử dụng
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Domperon suspension, điều trị làm giảm sự buồn nôn và nôn

1263 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Ấn Độ
Quy cách Hộp 1 lọ x 30ml
Thương hiệu Cadila Pharmaceuticals
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-19567-16
Nhà sản xuất Cadila Pharmaceuticals Limited
Hoạt chất Domperidon 30 mg
Thành phần

Domperon suspension chỉ định: Người lớn: Làm giảm sự buồn nôn và nôn, cảm giác đầy bụng, khó chịu thượng vị và ợ chua. Trẻ em: Làm giảm sự buồn nôn và nôn.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 11 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Domperon suspension

Domperon suspension được chỉ định điều trị

Liều hàng ngày tối đa của domperidon là 80mg/ngày.

Nên sử dụng domperidon với mức liều thấp nhất có hiệu quả ở người lớn và trẻ em. Trong trường hợp cần thiết, có thể tăng liều dùng domperidon để đạt được hiệu quả điều trị, tuy nhiên lợi ích của việc tăng liều phải vượt trội hon so với nguy cơ có thể xảy ra.

Người lớn: Làm giảm sự buồn nôn và nôn, cảm giác đầy bụng, khó chịu thượng vị và ợ chua.

Trẻ em: Làm giảm sự buồn nôn và nôn.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Hướng dẫn sử dụng Domperon suspension

Cách dùng

Dùng đường uống.

Nên uống hỗn dịch domperidon trước bữa ăn 15-30 phút. Nếu dùng sau bữa ăn, sự hấp thu thuốc có thể bị chậm lại.

Liều dùng

Thời gian điều trị bắt đầu là 4 tuần. Bệnh nhân nên được đánh giá lại sau 4 tuần điều trị và việc cần thiết x tiếp tục điều trị. /

Người lớn và thiến niên (trên 12 tuổi và cân nặng từ 35kg trở lên)

Mỗi lần 10 ml đến 20 ml (hỗn dịch uống domperidon 1 mg/ml) 3-4 lần/ngày ỉTrẻ sơ sinh và trẻ nhỏ

  • Mỗi lần 0,25-0,5mg/kg 3-4 lần/ngày với liều tối đa 2,4mg/kg.
  • Liều hàng ngày tối đa của domperidon là 80mg/ngày.
  • Nên sử dụng domperidon với mức liều thấp nhất có hiệu quả ở người lớn và trẻ em. Trong trường hợp cần thiết, có thể tăng liều dùng domperidon để đạt được hiệu quả trong điều trị, tuy nhiên lợi ích của việc tăng liều phải vượt trội hơn so với nguy cơ có thể xảy ra.

Thành phần của Domperon suspension

Mỗi lọ chứa:

Domperidon BP 30mg

Tá dược: Đường, gôm xanthan, methyl parapen, propyl parapen, dinatri EDTA, acid citric monohydrat, natri hydroxid, màu ponceau 4R, glycerin, propylen glycol, tinh dầu dứa, hương vani, nước tinh khiết.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với domperidon hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Nôn sau mổ
  • U tuyến yên tiết prolactin (prolactinoma).
  • Domperidon không được dùng khi việc kích thích vận động dạ dày có thể gây nguy hiểm như: xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột cơ học hoặc thủng đường tiêu hóa.
  • Chống chỉ định dùng đồng thời domperidon với các thuốc ức chế CYP3A4 do khả năng làm kéo dài khoảng QT như ketoconazol, itraconazol, fluconazol, voriconazol, erythromycin, clarithromycin, amiodaron, amprenavir, atazanavir, fosamprenavir, indinavir, nelfinavir, saquinavir, diltiazem, verapamil và các chat chống nôn ức chế thụ the neurokinin-1 ở não.

Cảnh báo và thận trọng

Tiram 100mg điều trị co thắt dạ dày ruột, cơn đau quặn mật
Tiram 100mg là gì Tiram 100mg là là một dẫn xuất của tyrosin, có tác dụng...
0₫

Thận trọng khi dùng

Hỗn dịch uống chứa sorbitol và có thể không phù hợp với những bệnh nhân không dung nạp sorbitol.

  • Sử dụng trong thời gian cho con bú

Tổng lượng domperidon bài tiết qua sữa mẹ dự kiến ít hơn 7 microgram/ngày ở liều điều trị cao nhất. Chưa biết liệu có hại cho trẻ sơ sinh không. Do đó không nên dùng hỗn dịch domperidon ở các bà mẹ đang cho con bú.

  • Sử dụng cho trẻ sơ sinh

Tác dụng phụ lên hệ thần kinh thì ít gặp. Vì chức năng chuyển hóa và hàng rào máu não chưa phát triển hoàn chỉnh trong nhũng tháng đầu đời, nguy cơ tác dụng phụ thần kinh cao hơn ở trẻ nhỏ. Do đó, liều dùng phải được xác định chính xác và theo dõi chặt chẽ.

Quá liều có thể gây ra các triệu chứng ngoại tháp ở trẻ em, nhưng các nguyên nhân khác cũng nên được xem xét.

  • Ảnh hưởng trên tim mạch

Một số nghiên cứu dịch tễ học cho thấy domperidon có thể liên quan tới tăng nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim. Rủi ro có thể cao hơn ở những bệnh nhân trên 60 tuổi hoặc những người dùng liều trên 30 mg/ngày. Domperidon nên được dùng ở liều thấp nhất có hiệu quả ở người lớn và trẻ nhỏ.

Sử dụng domperidon và các thuốc khác gây kéo dài khoảng QTc yêu cầu thận trọng khi tiến hành trên nhũng bệnh nhân đang kéo dài thời gian dẫn truyền tim, đặc biệt là QTc, bệnh nhân rối loạn điện giải nghiêm trọng hoặc các bệnh tim tiềm ẩn như suy tim sung huyết

  • Rối loạn chức năng gan

Vì domperidon chuyển hóa mạnh ở gan, không nên sử dụng ở những bệnh nhân rối loạn chức năng gan.

• Suy thận

Ở nhũng bệnh nhân suy thận nặng (creatinin máu lớn hơn 6mg/100ml, nghĩa là lớn hơn 0,6mmol/l) thời gian bán hủy domperidon trong huyết tương tăng từ 7,4 lên 20,8 giờ, nhung nông độ thuôc trong huyết tương thấp hơn ở người tình nguyện khỏe mạnh. Bởi vì một lượng thuốc rất nhỏ dưới dạng không chuyển hóa được thải trừ qua thận, không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận khi chỉ điều trị cấp một liều duy nhất. Tuy nhiên, với việc sử dụng lặp đi lặp lại, liều dùng thường xuyên phải giảm ở mức 1-2 lần/ngày, tùy thuộc vào mức độ suy thận trầm trọng như thế nào mà cần phải giảm liều. Do đó bệnh nhân mà điều trị dài ngày phải được xem xét lại điều đặn.

• Sử dụng với các chất ức chế mạnh CYP3A4

Nên tránh sử dụng đồng thời với ketoconazol, erythromycin hoặc các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 đường uống gây kéo dài khoảng QTc…

Sử dụng thận trọng trên những bệnh nhân có nguy cơ cao như:

  • Có khoảng thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài (đặc biệt là khoảng QT).
  • Bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt (hạ kali máu, hạ magnesi máu).
  • Bệnh nhân có bệnh tim mạch (như suy tim sung huyết).

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Có ít dữ liệu về việc sử dụng domperidon ở phụ nữ có thai. Một nghiên cứu ở chuột đã cho thấy độc tính hệ sinh sản ở liều độc cao. Nguy cơ tiềm tàng ở người chưa được biết đến. Do đó, chỉ dùng hỗn dịch domperidon trong thai kỳ khi đánh giá và tiên lượng được lợi ích của việc điều trị.

Thuốc được bài tiết qua sữa của những con chuột mẹ đang cho con bú (chủ yếu là các chất chuyển hóa: nồng độ 40-80ng/ml sau khi uống và 2,5mg/kg sau khi tiêm tĩnh mạch). Nồng độ domperidon trong sữa của phũ nữ đang cho con bú là từ 10-50% tương ứng với nồng độ huyết tương và dự kiến vượt quá lOng/ml. Tổng lượng domperidon tiết ra theo sữa mẹ dự kiến < 7mcg/ngày khi dùng liều tối đa đã được khuyến cáo. Chưa rõ là nó có gây hại cho trẻ sơ sinh hay không. Do đó, khuyến cáo cho những bà mẹ đang dùng hỗn dịch domperidon không nên cho con bú.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Domperidon không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ

  • Con đường chuyển hóa chính của domperidon thông qua CYP3A4. Dữ liệu in vitro cho thấy sử dụng kết hợp với các thuốc ức chế đáng kể enzym này có thể làm tăng nồng độ domperidon trong huyết tương.
  • Nghiên cứu tương tác dược động học/dược lực học riêng rẽ trong in vivo với ketoconazol hoặc erythromycin dùng đường uống ở những người khỏe mạnh đã chứng tỏ rằng có một sự ức chế rõ rệt lên CYP3A4 chuyển hóa domperidon qua trung gian chuyển hóa lần đầu của những thuốc này.
  • Việc dùng kết hợp domperidon 10 mg đường uống 4 lần/ngày và ketoconazol 200 mg 2 lần/ngày, kéo dài QTc trung bình 9,8 mill giây đã được ghi nhận trong thời gian theo dõi, với những thay đổi tại những thời điểm riêng lẻ dao động trong khoảng 1,2 đến 17,5 mill giây. Việc dùng kết hợp domperidon 10 mg 4 lần/ngày với erythromycin đường uống 500 mg 3 lần/ngày, kéo dài QTc trung bình 9,9 mill giây trong thời gian theo dõi, với những thay đổi tại thời điểm riêng lẻ dao động trong khoảng 1,6 đến 14,3 mill giây. Cả hai giá trị Cmax và AUC của domperidon ở trạng thái ổn định tăng lên xấp xỉ 3 lần trong mỗi nghiên cứu tương tác này. Trong những nghiên cứu này đơn trị liệu domperidon đường uống 10 mg 4 lần/ngày dẫn tới tăng QTc trung bình 1,6 mill giây (nghiên cứu ketoconazol) và 2,5 mill giây (nghiên cứu erythromycin), trong khi đơn trị liệu ketoconazol (200 mg 2 lần/ngày) dẫn tới tăng QTc 3,8 và 4,9 mill giây, trong thời gian theo dõi.
  • Có thể dùng domperidon cùng với các thuốc giải lo.
  • Các thuốc kháng cholinergic có thể ức chế tác dụng của domperidon. Neu buộc phải dùng kết hợp với các thuốc này thì có thể dùng atropin sau khi đã cho uống domperidon.
  • Nếu dùng domperidon cùng với các thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid thì phải uống domperidon trước bữa ăn và phải uống các thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid sau bữa ăn.

Tác dụng phụ của thuốc

Tần suất sau đây được sử dụng để mô tả sự xuất hiện các tác dụng không mong muốn:

Rất phổ biến (>1/10); phổ biến (>/100 đến <1/10); không phổ biến (>/1.000 đến <1/100); hiếm (>/10.000 đến <1/1.000); rất hiếm (<1/10.000); không biết (không thể ước tính từ những dữ liệu có sẵn).

  • Rối loạn nội tiết: Hiếm; tăng nồng độ prolactin
  • Rối loạn hệ tâm thần: Rất hiếm; lo âu, bồn chồn
  • Rối loạn hệ tâm thần: Rất hiếm; rối loạn ngoại tháp, co giật, buồn ngủ, đau đầu
  • Rối loạn hệ tiêu hóa: Hiếm; rối loạn hệ tiêu hóa, bao gồm rất hiếm khi xảy ra đau bụng thoáng qua
  • Rối loạn hệ miễn dịch: Rất hiếm; phản ứng quá mẫn bao gồm sốc phản vệ, phù mạch và phản ứng dị ứng
  • Rối loạn da và tổ chức dưới da: Rất hiếm; mề đay, ngứa, phát ban
  • Rối loạn hệ sinh sản và vú: Hiểm; tăng tiết sữa, to vú, vô kinh
  • Xét nghiệm: Rất hiếm; kiểm tra chức năng gan bất thường
  • Rối loạn tim mạch: Rất hiếm; loạn nhịp thất, Không biết: kéo dài QTc, đột tử do tim
  • Hệ tim mạch: Nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạch cao hơn ở những bệnh nhân dùng liều hàng ngày lớn hơn 30mg và bệnh nhân trên 60 tuôi.

Vì tuyến yên nằm ngoài hàng rào máu não, domperidon có thể làm tăng nồng độ prolactin. Trong các trường hợp hiếm tăng prolactin máu có thể dẫn đến tác dụng phụ thần kinh-nội tiết như: tăng tiết sữa, vú to và vô kinh.

Rối loạn ngoại tháp rất hiếm khi xảy ra ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, đặc biệt là ở người lớn. Các tác dụng phụ này tự phục hồi hoàn toàn ngay khi ngừng điều trị.

Các ảnh hưởng khác liên quan đến hệ thần kinh trung ương như co giật, kích động và buồn ngủ rất hiểm khi xảy ra và báo cáo chủ yếu ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Quá liều và cách xử trí

  • Triệu chứng

Quá liều được báo cáo chủ yếu ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm lo âu, thay đổi ý thức, co giật, mất phương hướng, buồn ngủ và phản ứng ngoại tháp.

  • Điều trị

Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho domperidon, nhưng khi quá liều, rửa dạ dày cũng như sử dụng than hoạt có thể hữu hiệu. Đề nghị theo dõi sát và điều trị hỗ trợ. Các thuốc kháng tiết cholin hay thuốc điều trị parkinson có thể giúp ích trong việc kiểm soát các phản ứng ngoại tháp.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chống nôn/đối kháng dopamin, mã ATC: A03F A03

Domperidon là chất kháng dopamin, có tính chất tương tự như metoclopramid hydroclorid. Do thuốc hầu như không có tác dụng lên các thụ thể dopamin ở não nên domperidon không có ảnh hường lên tâm thân và thân kinh. Domperidon kích thích nhu động của ông tiêu hóa, làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị và làm tăng biên độ mở rộng của cơ thắt môn vị sau bữa ăn, nhưng lại không ảnh hưởng lên sự bài tiết của dạ dày. Thuốc dùng để điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn cấp, cả buồn nôn và nôn do dùng levodopa hoặc bromocriptin ở người bệnh Parkinson.

Đặc tính dược động học

  • Hấp thu

Ở những người đói, domperidon hấp thu nhanh sau khi uống với nồng độ đỉnh trong máu đạt được

sau 30 đên 60 phút. Khả dụng sinh học tuyệt đôi của domperidon đường uông thâp (khoảng 15%) là do sự chuyển hóa lần đầu rộng rãi trong thành ruột và gan. Mặc dù sinh khả dụng của domperidon có gia tăng ở người khỏe mạnh khi uống sau bữa ăn, bệnh nhân có bệnh về tiêu hóa nên uống domperidon trước khi ăn 15-30 phút. Nồng độ acid trong dạ dày giảm không làm ảnh hưởng sự hấp thu của domperidon. Sinh khả dụng đường uống của domperidon không giảm nếu trước đó bệnh nhân uống đồng thời cimetidin hay natri bicarbonat. Thời gian đạt nồng độ đỉnh sẽ hơi chậm và AUC sẽ hơi tăng khi được uống sau khi ăn.

  • Phân bố

Domperidon dường như không tích lũy hay tạo ra chuyển hóa riêng, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 90 phút là 21ng/ml sau khi uống 30mg/ngày trong 2 tuần thì hầu như tương đương với nồng độ đỉnh 18ng/ml đạt được sau liều đầu tiên. Tỉ lệ domperidon gắn kết với protein huyết tương là 91-93%. Nghiên cứu của sự phân bố bằng cách đánh dấu phóng xạ trên súc vật cho thấy thuốc được phân bố rộng rãi trong mô cơ thể nhưng nồng độ thấp trong não. Ở chuột, một số lượng nhỏ thuốc đi qua nhau thai.

  • Chuyển hóa

Domperidon trải qua quá trình chuyển hóa nhanh và nhiều tại gan bằng sự hydroxyl hóa và khử N- alkyl trong thử nghiệm in vitro về sự chuyển hóa với chất ức chế biết trước cho thấy CYP3A4 là dạng chính của cytochrom P-450 liên quan đến sự khử N-alkyl của domperidon, trong khi CYP3A4, CYP1A2 và CYP1E1 liên quan đến sự hyroxyl hóa nhân thơm của domperidon.

  • Thải trừ

Thải trừ qua nước tiểu và phân khoảng 31 – 66% liều uống. Một phần nhỏ của thuốc được thải ra ngoài ở dạng không biến đổi (10% qua phân và xấp xỉ 1% qua nước tiểu). Thời gian bán hủy trong máu sau khi uống liều đon là 7-9 giờ ở người khỏe mạnh nhung kéo dài ở bệnh nhân suy chức năng thận trầm trọng.

Lý do nên mua Domperon suspension tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ x 30ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Hỗn dịch uống.

Domperon suspension mua ở đâu

Thuốc Domperon suspension có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Domperon suspension giá bao nhiêu

Thuốc Domperon suspension có giá bán trên thị trường hiện nay là: 19.440đ/ hộp 1 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-19567-16

Đơn vị sản xuất và thương mại

Cadila Pharmaceuticals Limited

Địa chỉ: 1389, Trasad Road, Dholka – 387810, District: Ahmedabad, Gujarat State India

Xuất xứ

India

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)