X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110462224
  • (SĐK cũ: VD-26560-17)
Ngày hết hạn SĐK
  • 18/06/2029
Tên thuốc
  • Efavirenz STELLA 600 mg
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 50557/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 14/04/2021
Hoạt chất
  • Efavirenz
Hàm lượng
  • 600mg
Số quyết định
  • 401/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 18/06/2024
Đợt cấp
  • 200
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 3 vỉ x 10 viên; Hộp 1 chai 30 viên; Hộp 6 vỉ x 10 viên.
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 48 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công Ty TNHH Liên Doanh Stellapharm
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Ấp Mỹ Hòa 2, Xã Xuân Thới Đông, Huyện Hóc Môn, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công Ty TNHH Liên Doanh Stellapharm
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Ấp Mỹ Hòa 2, Xã Xuân Thới Đông, Huyện Hóc Môn, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Efavirenz Stada 600 mg phòng ngừa sau phơi nhiễm HIV

63 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu LD Stada
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-26560-17
Nhà sản xuất Công Ty TNHH Liên Doanh Stellapharm
Hoạt chất Efavirenz
Thành phần

Efavirenz Stada 600 mg điều trị dùng kết hợp với các kháng retrovirus khác trong điều trị nhiễm HIV-1 ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 3 tuổi trở lên.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 17 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Efavirenz Stada 600 mg

Efavirenz Stada 600 mg được dùng để điều trị dùng kết hợp với các kháng retrovirus khác trong điều trị nhiễm HIV-1 ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 3 tuổi trở lên. Phòng ngừa sau phơi nhiễm HIV do nghề nghiệp (dùng kết hợp với 2 nucleosid khác). Phòng ngừa sau phơi nhiễm HIV không do nghề nghiệp (dùng kết hợp với 2 nucleosid khác).

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Efavirenz Stada 600 mg

Efavirenz Stada 600 mg bao gồm những thành phần chính như là:

Efavirenz: 600 mg

Tá dược vừa đủ 1 (Lactose monohydrat, croscarmellose natri, natri lauryl sulphat, polysorbat 80, acid stearic, magnesi stearat, hypromellose, macrogo! 6000, talc, titan dioxyd, oxyd sắt vàng).

Hướng dẫn sử dụng Efavirenz Stada 600 mg

Efavirenz Stada 600 mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Efavirenz STADA được Dùng theo đường uống vào lúc đói. Tránh uống vào bữa ăn có nhiều chất béo (lipid) vì làm tăng hấp thu thuốc. Trong 2 – 4 tuần đầu, nên uống trước lúc đi ngủ để được dung nạp tốt hơn, giảm thiểu các tai biến trên hệ thần kinh trung ương (chóng mặt, mat ngủ, mắt tập trung, ngủ gà, ác mộng). Nếu không tháy có tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh trung ương, có thể uống vào một thời điểm thuận lợi trong ngày đối với người bệnh.

Nếu bệnh nhân không nuốt được cả viên, có thể mở viên nang cho vào thức ăn lỏng rồi uống. Không được bẻ viên nén. Nếu đang dùng chế phẩm chỉ có efavirenz thì không được uống các chế phẩm khác có chứa efavirenz. Efavirenz được dùng kết hợp với các kháng retrovirus khác nên phải theo dõi liên tục bệnh nhân để đánh giá độc tính và tiến triển bệnh và điều chỉnh phác đồ điều trị néu cần. Phải uống đúng giờ, nếu quên uống đúng giờ thì uống ngay khi nhớ. Nếu đã sát với giờ uống lần sau thì bỏ qua liều bị quên. Không uống chập hai liều một lúc. Liều lượng – Điều trị nhiễm HIV: Kết hợp efavirenz với 2 thuộc nhóm nucleosid: stavudin (d4T), lamivudin (3TC), efavirenz (EFV) hoặc zidovudin (ZDV) + 3TC + EFV.

Người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em > 40 kg: 600 mgx 1 lần/ngày.

Phòng ngừa sau phơi nhiễm do nghẻ nghiệp: Uống 600 mg, ngày 1 lần vào buổi tối trước khi đi ngủ, dùng kết hợp với các kháng retrovirus khác (thường với 2 nucleosid ức chế enzym phiên mã ngược). Phải dùng sớm trong vòng vài giờ sau khi bị phơi nhiễm và dùng trong 4 tuần.

Phòng ngừa sau phơi nhiễm không do nghề nghiệp: Uống 600 mg, ngày 1 lần vào buổi tối trước khi đi ngủ, dùng kết hợp với 2 kháng retrovirus khác. Phải dùng sớm trong vòng 72 giờ sau khi bị phơi nhiễm và dùng trong 28 ngày.

Người cao tuổi: Efavirenz chưa được nghiên cứu ở người cao tuổi. Bệnh nhân phải được theo dõi cAn thận và thận trọng khi dùng thuốc.

Suy thận: Tác dụng dược động học của efavirenz chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy thận; tuy nhiên, chỉ có dưới 1% liều dùng được đào thải dưới dạng không đổi qua nước tiểu, do vậy ảnh hưởng của suy thận trên sự đào thải là không đáng kẻ.

Suy gan: Bệnh nhân suy gan nhẹ có thể dùng liều khuyến cáo thường dùng. Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận các tác dụng không mong muốn liên quan đến liều dùng, đặc biệt là các triệu chứng trên hệ thần kinh. Điều chỉnh liều khi phối hợp

Nếu efavirenz được dùng phối hợp với voriconazol, liều duy trì voriconazol phải được tăng lên 400 mg mỗi 12 giờ và liều efavirenz phải được giảm 50%, tức là 300 mg x 1 lần/ngày. Khi ngưng điều trị với voriconazol, nên duy trì liều ban đầu của efavirenz.

Nếu efavirenz được dùng đồng thời với rifampicin cho bệnh nhân nặng 50 kg trở lên, tăng liều efavirenz đến 800 mg/ngày có thể được xem xét.

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng theo liệu pháp đã được khuyến cáo

Chống chỉ định sử dụng Efavirenz Stada 600 mg

Hepazol E, điều trị cho người bị nhiễm HIV
Chỉ định của Thuốc Hepazol E Hepazol E được chỉ định để kết hợp liêu cỗ...
0₫

Bệnh nhân quá mẫn với bắt kỳ thành phần nào trong công thức.

Bệnh nhân suy gan nặng. Efavirenz không dùng đồng thời với terfenadin, astemizol, cisaprid, midazolam, triazolam, pimozid, bepridil hoặc các alkaloid của nắm cựa lúa mạch (như ergotamin, dihydroergotamin, ergonovin và methylergonovin) do cạnh tranh CYP3A4 với efavirenz có thể dẫn đến ức chế chuyển hóa của các này và có khả năng gây ra các phản ứng phụ nguy hiểm và/hoặc đe dọa tính mạng (như loạn nhịp tim, an thần kéo dài hoặc suy hôhấp).

Không dùng đồng thời efavirenz với các chế phẩm chứa Cỏ ban do có nguy cơ làm giảm nồng độ trong huyết tương và giảm hiệu quả trên lâm sàng của efavirenz.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Efavirenz Stada 600 mg

Efavirenz chống chỉ định đối với bệnh nhân suy gan nặng, nên dùng thận trọng và theo dõi giá trị các enzym gan ở những bệnh nhân bệnh gan nhẹ đến trung bình.

Nên dùng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử co giật hoặc rối loạn tâm thân.

Nên ngừng efavirenz nếu bị phát ban da nặng tiến triển, đi kèm với sự tróc vảy, dinh lớp màng nhày hoặc sốt.

Theo dõi lipid huyét va glucose huyét trong suốt quá trình điều trị với efavirenz.

Các triệu chứng trên hệ than kinh: Cac triệu chứng bao gồm, nhưng không giới hạn, chóng mặt, mắt ngủ, buồn ngủ, giảm tập trung và ác mộng là các phản ứng không mong muốn được báo cáo thường xuyên ở những bệnh nhân dùng efavirenz 600 mg/ ngày trong các nghiên cứu lâm sàng. Các triệu chứng trên hệ thần kinh hay xuất hiện trong 1 – 2 ngày đầu điều trị và thường hết sau 2 – 4 tuần đầu. Cần thông báo cho bệnh nhân nếu xảy ra, các triệu chứng thường gặp có thẻ cải thiện việc tiếp tục điều trị và không dự đoán sự khởi phát sau đó của bát kỳ triệu chứng tâm thần nào ít gặp hơn.

Động kinh: Co giật đã được thấy ở người lớn và trẻ em dang dung efavirenz, thường là ở người có tiền sử động kinh. Bệnh nhân đang điều trị đồng thời với các chống co giật được chuyển hóa chủ yếu ở gan như phenytoin, carbamazepin và phenobarbital cần phải theo dõi định kỳ nồng độ trong huyết tương. Trong một nghiên cứu về tương tác thuốc, nòng độ carbamazepine trong huyết tương bị giảm khi dùng đồng thời với efavirenz. Bệnh nhân có tiền sử động kinh nên thận trọng khi dùng thuốc.

Tác dụng của thức ăn: Dùng efavirenz cùng với thức ăn có thể tăng háp thu và dẫn đến tăng tần suất các tác dụng không mong muốn. Khuyến cáo nên uống efavirenz lúc đói, tốt nhát uống trước khi đi ngủ.

Hội chứng phục hỏi miễn dịch: Ở bệnh nhân nhiễm HIV bị suy giảm miễn dịch nghiêm trọng tại thời điểm bắt đầu liệu pháp kết hợp kháng retrovirus (CART), phản ứng viêm không triệu chứng hoặc các bệnh cơ hội khác có thể phát sinh và làm nghiêm trọng tình trạng lâm sàng hoặc làm nặng thêm các triệu chứng. Cụ thể, các phản ứng này thường xuất hiện trong vài tuần đầu hoặc vài tháng bắt đầu CART. Nên đánh giá bắt kỳ triệu chứng viêm nào xảy ra và điều trị khi cần thiết. Rối loạn tự miễn (như bệnh Graves) cũng xảy ra trong trường hợp phục hồi miễn dịch; tuy nhiên, thời gian khởi phát có nhiều thay đổi và có thể xảy ra sau nhiều tháng bắt đầu điều trị.

Hoại tử xương: Mặc dù nguyên nhân được coi là đa yếu tố (bao gồm dùng corticosteroid, uống rượu, suy giảm miễn dịch nặng, chỉ số khối cơ thể cao hơn), các trường hợp hoại tử xương đã được báo cáo đặc biệt ở những bệnh nhân nhiễm HIV tiến triển và/ hoặc dùng liệu pháp kết hợp kháng retrovirus thời gian dài. Bệnh nhân nên đến tư vần y tế nếu gặp các cơn đau nhức khớp, cứng khớp hoặc di chuyển khó khăn. có tá dược lactose: Bệnh nhân có các ván đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase, hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng efavirenz.

Sử dụng Efavirenz Stada 600 mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Efavirenz có thể gây hại cho bào thai néu dùng trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Phụ nữ có khả năng mang thai không nên dùng efavirenz cho đến khi khả năng có thai được loại trừ.

Phụ nữ cho con bú: Efavirenz đã được chứng minh được bài tiết vào sữa mẹ. Không có đủ thông tin về ảnh hưởng của efavirenz ở trẻ bú mẹ. Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ bú mẹ. Nên ngưng cho con bú trong khi điều trị với efavirenz. Khuyến cáo phụ nữ bị nhiễm HIV không được cho con bú trong bất kỳ trường hợp nào nhằm tránh lây truyền HIV sang con.

Ảnh hưởng của Efavirenz Stada 600 mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Efavirenz có thể gây chóng mặt, giảm tập trung và/hoặc ngủ gà. Bệnh nhân nên tránh các công việc nguy hiểm như lái xe hoặc vận hành máy móc nếu có những triệu chứng trên.

Tương tác, tương kỵ của Efavirenz Stada 600 mg

cảm ứng hoặc bị chuyển hóa bởi hệ thóng enzym microsom của gan: Efavirenz chống chỉ định với các phụ thuộc nhiều vào CYP3A4 do độ thanh thải và nồng độ huyết tương cao gây nguy hiểm hoặc đe dọa tính mạng. Bao gồm các kháng dị ứng (astemizol và terfenadin), các chẹn kênh calci (bepridil), các chất có nguồn gốc từ nấm cựa lúa mạch (dihydroergotamin, ergometrin, ergotamin, methylergometrin), kích thích nhu động dạ dày – ruột (cisaprid), chống loạn thần (pimozid), an thần và ngủ (midazolam và triazolam).

kháng nắm: Dùng efavirenz và voriconazol dẫn đến tương tác 2 chiều; efavirenz làm giảm nồng độ của voriconazol và voriconazol làm tăng nồng độ của efavirenz.

kháng khuẩn:

Nồng độ efavirenz huyết tương có thể bị giảm bởi rifampicin và cần phải tăng liều efavirenz.

Dùng efavirenz đồng thời với rifabutin không có dấu hiệu ảnh hưởng đến nồng độ của efavirenz nhưng efavirenz lại ảnh hưởng đến nồng độ của rifabutin.

Dùng đồng thời với clarithromycin làm giảm nồng độ clarithromycin huyết tương và tăng hoạt tính của chát chuyển hóa hydroxy. Sự kết hợp này dẫn đến tỷ lệ mắc phải phát ban da cao.

kháng virus: Nồng độ huyết tương của ức chế HIV-protease giảm khi dùng chung với efavirenz.

Nước ép bưởi: Chuyễn hóa của efavirenz có thể bị ức chế khi dùng chung với nước ép bưởi.

tim mạch:

hạ lipid huyết: Dùng chung efavirenz với các chất ức chế enzym khử hydroxymethylglutary-CoA (HMG-CoA) (như: atorvastatin, pravastatin, simvastatin) làm giảm nồng độ trong huyết tương của các này.

chẹn kênh calci: Dùng chung với diltiazem làm giảm nồng độ của diltiazem va tang nhe nồng độ của efavirenz. Dùng chung efavirenz với các chẹn kênh calci khác được coi là chất nền isoenzym 3A4 (CYP3A4) của cytocrom P-450 (như: felodipin, nicardipin, nifedipin, verapamil) làm giảm nồng độ của các này.

tác động lên hệ thần kinh trung ương:

Các opiat và giảm đau cục bộ: Uống methadon (35 – 100 mg mỗi ngày) với efavirenz (600 mg mỗi ngày từ 14 – 21 ngày) ở người nhiễm HIV có tiền sử nghiện ma túy làm giảm 45% nồng độ đỉnh trong huyết tương và 52% AUC của methadon và dẫn đến những biểu hiện của hội chứng cai thuốc. Liều duy trì methadon tăng trung bình 22% để giảm bớt các triệu chứng cai thuốc. Bệnh nhân đồng thời dùng efavirenz và trị liệu với methadon phải được thông báo về sự tương tác tiềm ẳn này và theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu của hội chứng cai thuốc; cần tăng liêu duy trì methadon ở từng bệnh nhân. chống co giật: Dùng chung efavirenz và carbamazepin làm giảm nồng độ trong huyết tương của efavirenz và carbamazepin. Dùng chung efavirenz và phenobarbital hay phenytoin làm giảm nồng độ trong huyết tương của các chống co giật và/ hoặc efavirenz. Sử dụng thận trọng và theo dõi nồng độ trong huyết tương của các chống co giật ở bệnh nhân dùng chung với efavirenz. Nếu có thể, nên dùng các chống co giật khác. chống loạn thằn kinh: Dùng efavirenz ở những bệnh nhân dùng chống loạn thần kinh có thể dẫn đến tăng tác động trên thần kinh trung ương. Dùng đồng thời paroxetin và efavirenz không làm thay đổi dược động học của hai thuốc; không cần điều chỉnh liều lượng. Dùng chung sertralin và efavirenz có thể dẫn đến giảm nồng độ trong huyết tương của sertralin. an thàn và ngủ: Chống chỉ định sử dụng đồng thời efavirenz và midazolam hoặc triazolam vì efavirenz có ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa của các an thần gây ngủ và làm tăng phản ứng nghiêm trọng và/ hoặc đe dọa tính mạng như an thần kéo dài hoặc tăng ức chế hô hấp. Các nhà chuyên môn cho rằng có thể dùng liều đơn midazolam với sự theo dõi chặt chẽ tình trạng an thần ở bệnh nhân dùng đồng thời efavirenz.

Chế độ ăn và chế phẩm thảo dược: Dùng chế phẩm có chứa St. John’s wort (Cỏ ban) và efavirenz không được khuyến cáo vì làm giảm nồng độ efavirenz xuống dưới mức có tác dụng và làm virus tăng kháng thuốc. Estrogen hay progestin: Sử dụng đồng thời đơn liều 50 mcg ethinyl estradiol với efavirenz (400 mg mỗi ngày trong 10 ngày) làm tăng 37% AUC của ethinyl estradiol nhưng không ảnh hưởng đến nồng độ đỉnh trong huyết tương của ethinyl estradiol hoặc nồng độ đỉnh trong huyết tương và AUC của efavirenz.

Tác dụng phụ của Efavirenz Stada 600 mg

Trong quá trình sử dụng Efavirenz Stada 600 mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau

Rắt thường gặp Da và các mô dưới da: Phát ban. Thường gặp Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng triglyceride máu. Tâm thần: Ác mộng, lo lắng, tram cảm, mắt ngủ. Thần kinh trung ương: Rối loạn cân bằng và sự phối hợp tiểu não, rối loạn tư thế đứng (3,6%), chóng mặt (8,5%), đau dau (6,7%), ngủ gà (2,0%). Tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn. Gan mật Tăng enzym aspartat aminotransferase (AST), alanin aminotransferase (ALT), gamma-glutamyltransferase (GGT).

Da và các mô dưới da: Cảm giác ngứa ngáy khó chịu. Tổng thẻ: Mệt mỏi. Ít gặp Hệ thóng miễn dịch: Mẫn cảm. Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng cholesterol máu. Tâm thàn: Dễ xúc động, gây hán, nhằm lẫn, phấn khởi, bực tức, ảo giác, cuồng, hoang tưởng, loạn thần kinh, muốn tự tử, có ý nghĩ tự tử. Thần kinh trung ương: Lo âu, hay quên, mát điều hòa, phối hợp bắt thường, co giật, suy nghĩ bát thường, run. Mắt: Giảm thị lực.

Tai và tai trong: Ù tai, chóng mặt. Mạch máu: Chảy máu.

Tiêu hóa: Viêm tụy.

Gan mật: Viêm gan cắp tính.

Da và các mô dưới da: Ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson.

Nội tiết: Chứng vú to ở nam.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Có ít thông tin về độc tính cáp của efavirenz. Tăng tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh trung ương gồm co cơ không chủ ý, được báo cáo ở một vài bệnh nhân dùng liều efavirenz 600 mg hai lần mỗi ngày thay vì dùng liều khuyến cáo thông thường cho người lớn là 600 mg một lần mỗi ngày.

Xử trí: Nếu ngộ độc cắp efavirenz xảy ra, nên tiền hành ngay điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng và bệnh nhân phải được theo dõi chặt chẽ. Có thể uống than hoạt tính để ngăn sự hấp thu của thuốc. Không có giải độc cho quá liều efavirenz. Thẩm phân máu hoặc thảm phân màng bụng không loại trừ lượng đáng kể efavirenz ra khỏi cơ thể và không dựa vào các biện pháp này để thải trừ thuốc..

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Efavirenz là một thuộc nhóm không nucleosid, ức chế enzym phiên mã ngược của HIV-1. Efavirenz ức chế không cạnh tranh enzym phiên mã ngược của HIV-1 và ức chế không đáng kế lên enzym phiên mã ngược của HIV-2 hoặc ADN polymerase (a, b, y hoặc ô) của tế bào. Người ta đã thấy có sự kháng efavirenz trong một thời gian ngắn khi dùng đơn trị liệu. Do đó efavirenz không được dùng là duy nhát trong điều trị hoặc thêm vào một liệu pháp đã thất bại. Cơ chế kháng efavirenz của HIV còn chưa được biết hết nhưng sự đột biến enzym phiên mã ngược của HIV có vai trò quan trọng. Cũng như một số không nucleosid ức chế enzym phiên mã ngược (như delavirdin, nevirapin), efavirenz thường gây các đột biến ở các vùng có chứa acid amin ở các vị trí 98 – 108 và 179 – 190 trên enzym phiên mã ngược. Efavirenz kháng chéo với các kháng virus thuộc nhóm không nucleosid như nevirapin, delavirdin nên khi điều trị bằng efavirenz thất bại thì không nên thay thế bằng nevirapin. Ở bệnh nhân kháng efavirenz khi dùng efavirenz kết hợp với các kháng virus khác (như indinavir hoặc zidovudin và lamivudin), người ta đã thấy các đột biến K103N, V108l, Y188L, G190S, K103N/V108I, K1001/K103N hoặc K103N/G190S. Ngoài ra còn có các đột biến acid amin ở các vị trí 98, 101, 106 và 225. Đột biến acid amin ở vị trí 103 (tức là K103N) là hay gặp nhất.

Đặc tính dược động học

DƯỢC ĐỘNG HỌC Efavirenz được hắp thu qua đường uống với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoảng 3 – 5 giờ sau khi uống. Nồng độ huyết tương ổn định đạt sau 6 – 7 ngày khi dùng đa liều. Sinh khả dụng tăng khi ăn nhiều chất béo. Hơn 99% efavirenz gắn kết với protein huyết tương và phân bố vào dịch não tủy. chuyển hóa chủ yếu nhờ enzym CYP3A4 và CYP2B6 thuộc hệ thống cytocrom P450 của gan thành các chất chuyển hóa không hoạt tính hydroxylat. Efavirenz hoạt động như một chất cảm ứng enzym dẫn đến sự tự chuyển hóa, kết quả là thời gian bán thải cuối cùng của sau khi dùng đa liều là 40 – 55 giờ so với khi dùng đơn liều là 52 – 76 giờ. Khoảng 14 – 34% của liều dùng được bài tiết qua nước tiểu (dưới 1% dạng không đổi) và khoảng 16 – 61% qua phân.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Efavirenz Stada 600 mg

  • Không nên dùng Efavirenz Stada 600 mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Efavirenz Stada 600 mg

Efavirenz Stada 600 mg được bào chế dưới dạng viên nén. được đóng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên và thông tin chi tiết màu xanh. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Efavirenz Stada 600 mg tại nhà Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Efavirenz Stada 600 mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: viên nén bao phim.

Efavirenz Stada 600 mg mua ở đâu

Efavirenz Stada 600 mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Efavirenz Stada 600 mg giá bao nhiêu

Efavirenz Stada 600 mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ Hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-26560-17

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Sản Xuất: Chi nhánh Công ty TNHH LD Stada-Việt Nam

Địa chỉ: Số 40 Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam – Singapore, Thuận An, Bình Dương Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)