Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Slovenia |
| Quy cách | Hộp 4 vỉ x 7 viên |
| Thương hiệu | KRKA |
| Chuyên mục | Đường tiêu hóa |
| Số đăng ký |
VN-18443-14
|
| Nhà sản xuất | Krka, D.D., Novo Mesto |
| Hoạt chất | Esomeprazole 20mg |
| Thành phần | Esomeprazole |
Thuốc Emanera 20mg có nguồn gốc, xuất xứ tại Slovenia và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế. Có tác dụng trong điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản.
Emanera 20mg là dạng đồng phân S của omeprazole trong điều trị loét dạ dày – tá tràng, bệnh trào ngược dạ dày – thực quản và hội chứng Zollinger-Ellison. Với thành phần dược chất chính là Esomeprazol hàm lượng 20mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc được sử dụng cho trẻ vị thành niên trên 12 tuổi và người lớn trong điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản, phòng ngừa sự tái phát viêm thực quản, …
Thuốc Emanera 20mg chỉ định để điều trị
Trẻ vị thành niên trên 12 tuổi:
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD)
- Điều trị viêm loét thực quản do trào ngược;
- Phòng ngừa sự tái phát viêm thực quản;
- Điều trị triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản.
Kết hợp với các kháng sinh trong việc diệt trừ Helicobacter pylori
Người lớn:
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD)
- Điều trị viêm loét thực quản do trào ngược;
- Phòng ngừa sự tái phát viêm thực quản;
- Điều trị triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản.
Kết hợp với các kháng sinh trong việc diệt trừ Helicobacter pylori:
Làm lành vết loét dạ dày và tá tràng do Helicobacter pylori;
Phòng ngừa tái phát loét dạ dày ở những bệnh nhân bị nhiễm Helicobacter pylori ở những bệnh nhân đang dùng NSAID;
Phòng chống loét ở những bệnh nhân đang sử dụng NSAID hoặc những bệnh nhân có nguy cơ;
Hội chứng Zollinger – Ellison và các trường hợp khác có kèm theo tăng tiết axit dạ dày;
Điều trị kéo dài sau khi đã điều trị phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày tá tràng bằng đường tĩnh mạch.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Emanera 20mg bao gồm những thành phần chính như là
Dược chất: Esomeprazole magnesium dihydrat tương đương với 20 mg esomeprazole.
Tá dược: Sugar spheres, Povidone K30, Natri lauryl sulphate, Opadry II White, Magie carbonate, Methacrylic acid – ethyl acrylate copolymer, Talc, Macrogol 6000, Titan dioxide, Polysorbate 80.
Thuốc Emanera 20mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Uống thuốc vào thời gian bất kỳ trong ngày.
Có thể uống trước hoặc sau khi ăn.
Nuốt cả viên thuốc với nước, không nhai hoặc nghiền trước khi uống.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản
Điều trị kết hợp với kháng sinh tiêu diệt Helicobacter pylori:
Đối với những bệnh nhân đang sử dụng NSAID:
Điều trị hội chứng Zollinger Ellison
Người tổn thương chức năng thận
Người tổn thương chức năng gan
Người cao tuổi
Trẻ em dưới 12 tuổi
Trong quá trình sử dụng Thuốc Emanera 20mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Gây sai lệch các xét nghiệm
Esomeprazole gây tăng nồng độ Chromogranin A (CgA). Nồng độ Chromogranin A (CgA) tăng có thể gây sai lệch đối với việc thăm dò tìm các khối u thần kinh nội tiết. Để tránh sự sai lệch này, nên tạm thời ngừng điều trị bằng Esomeprazole ít nhất năm ngày trước khi định lượng CgA để tránh hiện tượng tăng CgA do thuốc
Thời kỳ mang thai:
Chưa có đủ dữ liệu lâm sàng về việc dùng Emanera trên phụ nữ có thai. Khi dùng hỗn hợp đồng phân racemic của omeprazol, dữ liệu trên số lượng lớn phụ nữ có thai có dùng thuốc từ các nghiên cứu dịch tễ chứng tỏ thuốc không gây dị tật hoặc độc tính trên bào thai. Các nghiên cứu về esomeprazol trên động vật không cho thấy thuốc có tác động có hại trực tiếp hay gián tiếp trên sự phát triển của phôi/thai nhi. Các nghiên cứu trên động vật với hỗn hợp racemic cũng không cho thấy có tác động có hại trực tiếp hay gián tiếp trên tình trạng mang thai, sự sinh nở hoặc sự phát triển sau sinh. Nên thận trọng khi kê toa cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú:
Người ta chưa biết esomeprazol có tiết qua sữa mẹ hay không. Không có nghiên cứu nào trên phụ nữ cho con bú được thực hiện. Vì vậy, không nên dùng Emanera trong khi cho con bú.
Emanera không ảnh hưởng đến lái xe và vận hành máy móc.
Các nghiên cứu về tương tác thuốc mới chỉ được thực hiện ở người lớn.
Tác động của esomeprazol trên dược động học của các thuốc khác
Những thuốc chuyển hóa qua CYP2C19
Đối với những thuốc hấp thu phụ thuộc độ pH
Chưa biết cơ chế
Ảnh hưởng của các thuốc khác trên dược động học của esomeprazol:
Trong quá trình sử dụng Emanera 20mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các phản ứng ngoại ý do thuốc sau đây đã được ghi nhận hay nghi ngờ trong các chương trình nghiên cứu lâm sàng của esomeprazol và theo dõi sau khi thuốc ra thị trường. Không có phản ứng nào liên quan đến liều dùng.
Các phản ứng này được xếp theo tần suất xảy ra: Rất thường gặp ≥ 1/10; thường gặp ≥ 1/100 đến < 1/10; ít gặp ≥ 1/1000 đến < 1/100; hiếm gặp ≥ 1/10.000 đến < 1/1.000; rất hiếm gặp <1/10.000; chưa biết (không thể dự đoán từ các dữ liệu đang có).
| Các cơ quan bị rối loạn | Thường gặp | Không thường gặp | Hiếm gặp | Rất hiếm gặp | Không biết đến |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu | Mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu. | |||
| Rối loạn hệ miễn dịch | Phản ứng quá mẫn như là sốt, phù mạch, phản ứng phản vệ/sốc phản vệ. | ||||
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Phù ngoại biên | Giảm natri máu | Giảm magiê máu; giảm nặng có thể liên quan tới giảm canxi máu. Giảm magiê máu cũng có thể dẫn đến giảm kali máu. | ||
| Rối loạn tâm thần | Mất ngủ. | Kích động, lú lẫn, trầm cảm. | Nóng nảy, ảo giác | ||
| Rối loạn hệ thần kinh | Nhức đầu | Choáng váng, dị cảm, ngủ gà | Rối loạn vị giác | ||
| Rối loạn mắt | Nhìn mờ. | ||||
| Rối loạn tai và mê đạo. | Chóng mặt. | ||||
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | Co thắt phế quản | ||||
| Rối loạn tiêu hóa | Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, buồn nôn/nôn. | Khô miệng | Viêm miệng, nhiễm Candida đường tiêu hóa | Viêm đại tràng vi thể | |
| Rối loạn gan mật | Tăng men gan | Viêm gan có hoặc không vàng da. | Suy gan, bệnh não ở bệnh nhân đã có bệnh gan. | ||
| Rối loạn da và mô dưới da | Viêm da, ngứa, nổi mẩn, mề đay | Hói đầu, nhạy cảm với ánh sáng | Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN) | ||
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết. | Gãy cổ xương đùi, cổ tay và cột sống | Đau khớp, đau cơ | Yếu cơ. | ||
| Rối loạn thận và tiết niệu | Viêm thận kẽ; ở một số bệnh nhân tình trạng suy thận đi kèm đã được báo cáo. | ||||
| Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú. | Nữ hóa tuyến vú | ||||
| Các rối loạn tổng quát và tại chỗ | Khó ở, tăng tiết mồ hôi. |
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Cho đến nay có rất ít kinh nghiệm về việc dùng quá liều có chủ đích. Các triệu chứng được mô tả có liên quan đến việc dùng liều 280mg là các triệu chứng trên đường tiêu hóa và tình trạng mệt mỏi. Các liều đơn esomeprazol 80mg vẫn an toàn khi dùng. Chư có chất giải độc đặc hiệu. Esomeprazol gắn kết mạnh với protein huyết tương và vì vậy không dễ dàng thẩm phân được. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và sử dụng các biện pháp hỗ trợ tổng quát.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Esomeprazole là dạng đồng phân S của omeprazole trong điều trị loét dạ dày-tá tràng, bệnh trào ngược dạ dày-thực quản và hội chứng Zollinger-Ellison. Esomeprazol gắn với H+/K+-ATPase (còn gọi là bơm proton) ở tế bào thành của dạ dày, làm bất hoạt hệ thống enzym này, ngăn cản bước cuối cùng của sự bài tiết acid hydrocloric vào lòng dạ dày. Vì vậy esomeprazol có tác dụng ức chế dạ dày tiết lượng acid cơ bản và cả khi bị kích thích do bất kỳ tác nhân nào. Thuốc tác dụng mạnh, kéo dài.
Các thuốc ức chế bơm proton có tác dụng ức chế nhưng không tiệt trừ được Helicobacter pylori, nên phải phối hợp với các kháng sinh (như amoxicilin, tetracyclin và clarithromycin) mới có thể tiệt trừ có hiệu quả vi khuẩn này.
Hấp thu
Esomeprazol hấp thu nhanh sau khi uống, đạt nồng độ cao nhất trong huyết tương sau 1-2 giờ. Sinh khả dụng của esomeprazol tăng lên theo liều dùng và khi dùng nhắc lại, đạt khoảng 68% khi dùng liều 20mg và 89% khi dùng liều 40mg. Thức ăn làm chậm khả năng hấp thu esomeprazol, nhưng không làm thay đổi có ý nghĩa tác dụng của thuốc đến độ acid trong dạ dày. Diện tích dưới đường cong (AUC) sau khi uống một liều duy nhất esomeprazol 40mg vào bữa ăn so với lúc đói giảm từ 43% đến 53%. Do đó esomeprazol nên uống ít nhát 1 giờ trước bữa ăn.
Phân bố:
Khoảng 97% esomeprazol gắn vào protein huyết tương.
Chuyển hóa:
Thuốc bị chuyển hóa chủ yếu ở gan nhờ hệ enzym cytochrom P450, isoenzym CYP2C19 thành các chất chuyển hóa hydroxy và desmethyl không còn hoạt tính, phần còn lại được chuyển hóa qua isoenzym CYP3A4 thành esomeprazol sulfon. Khi dùng nhắc lại, chuyển hóa bước đầu qua gan và độ thanh thải của thuốc giảm, có thể do isoenzym CYP2C19 bị ức chế. Tuy nhiên, không có hiện tượng tích lũy thuốc khi dùng mỗi ngày 1 lần. Ở một số người vì thiếu CYP2C19 do di truyền (15-20% người châu Á) nên làm chuyển hóa esomeprazol bị chậm lại. Ở trạng thái ổn định, giá trị AUC ở người bị thiếu enzym CYP2C19 tăng khoảng 2 lần so với người có đủ enzym.
Thải trừ:
Thời gian bán thải khoảng 1,3 giờ. Khoảng 80% liều uống được thải trừ dưới dạng các chất chuyển hóa không có hoạt tính trong nước tiểu, phần còn lại được thải trừ trong phân. Dưới 1% thuốc được thải trừ trong nước tiểu.
Ở người suy gan nặng, giá trị AUC ở tình trạng ổn định cao hơn 2-3 lần so với người có chức năng gan bình thường. Vì vậy, có thể phải xem xét giảm liều esomeprazol ở những bệnh nhân này.
Các nhóm bệnh nhân đặc biệt
Khoảng 2,9 ± 1,5% dân số không có enzym CYP2C19 và được gọi là nhóm người chuyển hóa kém. Ở những cá nhân này, sự chuyển hóa của esomeprazol được xúc tác bởi CYP3A4. Sau khi dùng liều lặp lại esomeprazol 40mg, 1 lần/ngày, mức tiếp xúc theo nồng độ và thời gian trung bình ở người chuyển hóa kém cao hơn khoảng 100% so với bệnh nhân có men chức năng CYP2C19 (nhóm người chuyển hóa mạnh). Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương tăng khoảng 60%. Sự khác biệt tương tự cũng được ghi nhận đối với esomeprazol tiêm tĩnh mạch. Chuyển hóa của esomeprazol không thay đổi đáng kể ở bệnh nhân cao tuổi (71 – 80 tuổi).
Sau khi dùng liều đơn esomeprazol 40mg, mức tiếp xúc theo nồng độ và thời gian ở phụ nữ cao hơn nam giới khoảng 30%. Không ghi nhận có sự khác biệt về mức tiếp xúc theo nồng độ và thời gian giữa các giới tính sau khi dùng liều lặp lại 1 lần/ngày.
Sự chuyển hóa của esomeprazol có thể bị suy giảm ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan từ nhẹ đến trung bình. Tốc độ chuyển hóa giảm ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng, dẫn đến làm tăng gấp đôi mức tiếp xúc theo nồng độ với thời gian của esomeprazol. Vì vậy, không dùng quá liều tối đa 20mg ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng. Esomeprazol hoặc các chất chuyển hóa chính không có khuynh hướng tích lũy khi dùng 1 lần/ngày. Những ghi nhận này không ảnh hưởng đến liều lượng esomeprazol.
Bệnh nhân suy giảm chức năng các cơ quan
Sự chuyển hóa của esomeprazol có thể bị suy giảm ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan từ nhẹ đến trung bình. Tốc độ chuyển hóa giảm ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng, dẫn đến làm tăng gấp đôi AUC của esomeprazol. Vì vậy, không dùng quá liều tối đa 20 mg ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng. Esomeprazol hoặc các chất chuyển hóa chính không có khuynh hướng tích lũy khi dùng 1 lần/ngày.
Chưa có nghiên cứu nào được thực hiện trên bệnh nhân giảm chức năng thận. Vì thận chịu trách nhiệm trong việc bài tiết các chất chuyển hóa của esomeprazol nhưng không chịu trách nhiệm cho sự đào thải thuốc dưới dạng không đổi, người ta cho là sự chuyển hóa của esomeprazol không thay đổi ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Trẻ em:
Trẻ vị thành niên 12-18 tuổi: Sau khi sử dụng liều lặp lại 20mg và 40mg esomeprazol, tổng nồng độ và thời gian tiếp xúc (AUC) và thời gian đạt nồng độ tối đa trong huyết tương (tmax) ở trẻ 12-18 tuổi tương tự như ở người lớn đối với cả hai liều esomeprazole.
Thuốc Emanera 20mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng, bao bên ngoài là hộp cartone màu trắng + tím. Tên sản phẩm màu trắng, Phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in qui cách đóng gói sản phẩm, phía dưới góc tay phải in logo KRKA. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất, cách bảo quản.s
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 4 vỉ x 7 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Thuốc Emanera 20mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Emanera 20mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 10.399đ/ hộp 28 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-18443-14
KRKA, D.D., Novo Mesto
Địa chỉ: Smarjeska cesta 6, 8501 Novo mesto, Slovenia.
Slovenia.
Không hiển thị thông báo này lần sau.