Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Mekophar |
| Mã SKU | SP848316 |
| Chuyên mục | Đường tiêu hóa |
| Số đăng ký |
QLSP-0795-14
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Hóa-Dược phẩm Mekophar |
| Hoạt chất | Gói 1g chứa: Bào tử kháng đa kháng sinh Bacillus clausii 1 x 109 – 2 x 109 CFU |
| Thành phần | Bacillus clausii |
Enterobella Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị và phòng ngừa rối loạn vi sinh đường ruột và bệnh lý kém hấp thu vitamin nội sinh, rối loạn tiêu hóa cấp và mạn tính ở trẻ em, …
Enterobella được chỉ định điều trị
Rối loạn tiêu hóa cấp và mạn tính ở trẻ em do nhiễm độc hoặc rối loạn vi sinh đường ruột và kém hấp thu vitamin;
Điều trị và phòng ngừa rối loạn vi sinh đường ruột và bệnh lý kém hấp thu vitamin nội sinh;
Điều trị hỗ trợ để phục hồi hệ vi sinh đường ruột bị ảnh hưởng khi dùng thuốc kháng sinh hoặc hóa trị.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Enterobella bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất: Bào tử kháng đa kháng sinh Bacillus clausii 1.109 – 2.109 CFU
Tá dược vừa đủ 1 viên (Magnesium stearate, maltodextrin).
Thuốc Enterobella cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc Dùng theo đường uống
Trong quá trình sử dụng Thuốc Enterobella, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Có thể sử dụng thuốc đối với phụ nữ mang thai và cho con bú.
Trong quá trình sử dụng Enterobella thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chưa có báo cáo về quá liều khi dùng Bacillus clausii.
Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
ENTEROBELLA chứa các bào tử Bacillus clausii bình thường sinh sống tại ruột mà không sinh bệnh. Bacillus clausii tồn tại trong sản phẩm ở trạng thái bào tử, nhờ vậy khi uống vào dạ dày nó không bị acid cũng như các men tiêu hóa ở dịch vị phá hủy, vào ống tiêu hóa và chuyển thành thể hoạt động giúp cân bằng hệ vi sinh đường ruột, sau khi sử dụng kháng sinh, nhất là kháng sinh phổ rộng. Đồng thời cũng góp phần khôi phục hệ vi sinh đường ruột đã bị thay đổi do nhiều nguồn gốc. Bacillus clausii có khả năng sản xuất một số vitamin, đặc biệt vitamin nhóm B, góp phần bổ sung vitamin thiếu hụt do việc dùng thuốc kháng sinh và hóa trị. Bacillus clausii giúp ENTEROBELLA có tính kháng nguyên không đặc hiệu và tác dụng giải độc gắn liền với các hoạt động chuyển hóa của Bacillus clausii. ENTEROBELLA đề kháng với các kháng sinh: penicillins, cephalosporins, tetracyclines, macrolides, aminoglycosides, novobiocin, chloramphenicol, thiamphenicol, lincomycin, isoniazid, cycloserine, rifampicin, acid nalidixic và acid pipemidic. Vì vậy tốt nhất nên uống xen kẽ vào giữa hai liều dùng kháng sinh
Thuốc Enterobella được bào chế dưới dạng thuốc bột uống, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới cùng in công ty sản xuất sản phẩm. 2 bên in thành phần, cách bảo quản sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 2 vỉ x 10 viên
, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Thuốc bột uống
Thuốc Enterobella có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Enterobella có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: QLSP-0795-14
Công ty cổ phần hóa – dược phẩm Mekophar
Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt – Quận 11, TP. Hồ Chí Minh
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.